Font size
WorksheetsÔn tập chương Từ trường
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 34mins
Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng
Đông – Tây.
Đông – Nam.
Nam – Bắc.
Tây – Bắc.
Phát biểu nào sau đây là sai về nam châm vĩnh cửu?
Mỗi nam châm có 2 cực.
Hai cực nam của nam châm lại gần nhau thì đẩy nhau.
Hai cực bắc của nam châm lại gần nhau thì hút nhau.
Trái Đất cũng có từ trường như nam châm.
(NB) Tương tác nào sau đây không phải tương tác từ?
Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu.
Tương tác giữa hai dòng điện.
Tương tác giữa nam châm vĩnh cửu và dòng điện.
Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.
(NB) Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
nam châm và dòng điện.
điện tích đứng yên.
nguồn điện.
tụ điện.
(NB) Tính chất cơ bản của từ trường là
tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện ở trong nó.
tác dụng lên điện tích đứng yên trong nó.
tác dụng lên các vật bằng kim loại.
tác dụng hút các vật nhẹ.
(TH) Phát biểu nào sau đây là sai về cảm ứng từ?
Là đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ.
Là đại lượng véc tơ.
Có đơn vị là N/(Am).
Phụ thuộc vào nam châm thử.
(NB) Véc tơ cảm ứng từ tại mỗi điểm có phương ......(1) với trục của nam châm thử nằm cân bằng tại điểm đó và có chiều từ cực ......(2) của nam châm thử. Điền thứ tự vào (1) và (2) là
trùng; nam sang bắc.
trùng; bắc sang nam.
vuông góc; nam sang bắc.
vuông góc; bắc sang nam.
(NB) Biểu thức nào sau đây xác định độ lớn cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn có chiều dài l mang dòng điện I vuông góc với đường sức từ tại đó?
B =IlF.
B=lFI.
B=FIl.
B=FIl.
(NB) Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường sao cho véc tơ cảm ứng từ tại mỗi điểm trên đường sức có phương .......(1) với đường sức và có chiều .......(2) với đường sức tại điểm đó. Điền từ đúng vào (1) và (2) là
tiếp tuyến; cùng chiều.
tiếp tuyến; ngược chiều.
vuông góc; cùng chiều.
vuông góc; ngược chiều.
(NB) Đặc điểm nào sau đây về đường sức từ là đúng?
Qua một điểm trong không gian có từ trường chỉ vẽ được một đường sức từ.
Các đường sức từ cắt nhau ở cực của nam châm.
Vùng từ trường càng mạnh thì các đường sức tại đó càng xa nhau.
Các đường sức từ xuất phát ở cực Bắc và kết thúc ở cực Nam.
(TH) Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là sai?
Qua một điểm chỉ vẽ được một đường sức từ.
Các đường sức từ của cùng một từ trường thì không cắt nhau.
Các đường sức từ không có chiều.
Các đường sức từ là các đường cong khép kín.
(NB) Từ trường đều là từ trường mà
cảm ứng từ tại mỗi điểm không thay đổi theo thời gian.
cảm ứng từ tại mỗi điểm có độ lớn không đổi.
cảm ứng từ tại mỗi điểm như nhau cả về hướng và độ lớn.
cảm ứng từ tại mỗi điểm tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai về từ trường đều?
Véc tơ cảm ứng từ nhau tại mọi điểm.
Các đường sức song song với nhau.
Các đường sức là các đường cách đều nhau.
Từ trường do nam châm thẳng sinh ra là từ trường đều.
(TH) Cảm ứng từ trong lòng ống dây có dòng điện không đổi không có đặc điểm nào sau đây?
như nhau tại mọi điểm trong lòng ống.
tăng khi cường độ dòng điện tăng.
tỉ lệ thuận với số vòng dây trên 1 m chiều dài ống.
không thay đổi khi thêm lõi sắt vào trong lòng ống.
(VD) Một đoạn mạch gồm một ống dây mắc nối tiếp với một biến trở. Hai đầu đoạn mạch nối với nguồn điện không đổi. Nếu giảm giá trị của biến trở thì cảm ứng từ trong lòng ống
tăng.
giảm.
không đổi.
có thể tăng hoặc giảm tùy số vòng dây của ống dây.
Đường sức từ của dòng điện thẳng
Hình chữ nhật
Là những đường tròn đồng tâm, nằm trong mặt phẳng vuông góc với dòng điện
Hình vuông
Hình bình hành
Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều
đường sức từ trong lòng ống dây.
dòng điện trong lòng ống dây.
chiều điện trường trong lòng ống dây.
chiều điện trường xung quanh ống dây.
Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có đặc điểm gì?
Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và vuông góc với trục của ống dây.
Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây.
Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.
Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây.
Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây?
Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện.
Vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ cảm ứng từ và dòng điện.
Song song với các đường sức từ.
Độ lớn cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn
Tỉ lệ với cường độ dòng điện
Tỉ lệ với chiều dài đường tròn
Tỉ lệ với điện tích hình tròn
Tỉ lệ nghich với diện tích hình tròn.
Phát biều nào dưới đây là đúng?
Cảm ứng từ trong lòng ống dây điện hình trụ
luôn bằng 0.
tỉ lệ với chiều dài ống dây.
là đồng đều
tỉ lệ với tiết diện ống dây
Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?
A. Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.
B. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt
C. Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.
D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm
Phát biều nào dưới đây là đúng?
Cảm ứng từ trong lòng ống dây điện hình trụ
luôn bằng 0.
tỉ lệ với chiều dài ống dây.
là đồng đều
tỉ lệ với tiết diện ống dây
Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm?
Sắt và hợp chất của sắt.
Niken và hợp chất của niken.
Cô ban và hợp chất của cô ban.
Nhôm và hợp chất của nhôm
Đặt hai cực của hai nam châm lại gần nhau thấy chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là sai?
Hai cực gần nhau của hai nam châm là hai cực khác tên.
Hai cực xa nhau của hai nam châm là hai cực cùng tên.
Hai cực gần nhau của hai nam châm là hai cực cùng tên.
Câu C và B đúng.
Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm?
Mọi kim nam châm khi nằm cân bằng thì nó luôn nằm theo hướng Bắc – Nam.
Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau.
Mọi nam châm đều hút được sắt.
Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực phân biệt
Khi sử dụng kim nam châm để phát hiện sự có mặt của từ trường tại một điểm, nếu
kim nam châm chỉ hướng Đông – Tây thì tại điểm đó có từ trường.
kim nam châm chỉ hướng Đông – Nam thì tại điểm đó không có từ trường.
kim nam châm chỉ hướng Tây – Bắc thì tại điểm đó không có từ trường.
kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam thì tại điểm đó có từ trường.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về tương tác từ giữa các vật?
Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm.
Nam châm có thể tác dụng lực lên dòng điện.
Hai dòng điện có thể tương tác với nhau.
Hai dòng điện không thể tương tác với nhau.
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn
hút nhau.
đẩy nhau.
không tương tác.
đều dao động.
Lực nào sau đây không phải lực từ?
Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng.
Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm ở trạng thái tự do làm nó định hướng theo phương bắc nam.
Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện.
Lực hai dây dẫn mang dòng điện tác dụng lên nhau
Các tương tác sau đây, tương tác nào không phải là tương tác từ:
tương tác giữa hai nam châm.
tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện.
tương tác giữa các điện tích đứng yên.
tương tác giữa nam châm và dòng điện
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Một dây dẫn thẳng, dài.
Một khung dây có dòng điện chạy qua.
Một nam châm thẳng.
Một kim nam châm.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đường sức từ?
Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
Các đường sức từ là những đường cong kín.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau
Từ phổ là
hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
thẳng.
song song.
thẳng song song.
thẳng song song và cách đều nhau.
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là
những đường thẳng song song cách đều nhau
những đường cong, cách đều nhau.
những đường thẳng hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
những đường cong hướng từ cực Nam sang cực Bắc
Phương của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện không có đặc điểm nào sau đây?
Vuông góc với dây dẫn mang dòng điện.
Vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ cảm ứng từ và dòng điện.
Song song với các đường sức từ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào
độ lớn cảm ứng từ.
cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
chiều dài dây dẫn mang dòng điện.
điện trở dây dẫn
Người ta thường có thể xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây mang dòng điện thẳng bằng quy tắc nào sau đây:
quy tắc bàn tay phải.
quy tắc cái đinh ốc.
quy tắc nắm tay phải.
quy tắc bàn tay trái
Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đâu là đúng?
Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau
Hai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau
Các cực khác tên của nam châm thì đẩy nhau
Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.
Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiềuchạy qua thì 2 dây dẫn
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian cótừ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tạiđiểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tạiđiểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường mộtgóc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường mộtgóc không đổi.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
Cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó
Cùng hướng với lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tạo điểm đó.
Có độ lớn tỉ lệ với cường độ của phần tử dòng điện đặt tại điểm đó
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặttrong từ trường đều tỉ lệ thuận với cường độ dòng điệntrong đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặttrong từ trường đều tỉ lệ thuận với chiều dài của đoạn dây.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặttrong từ trường đều tỉ lệ thuận với góc hợp bởi đoạn dây vàđường sức từ.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặttrong từ trường đều tỉ lệ thuận với cảm ứng từ tại điểm đặtđoạn dây.
Đơn vị của cảm ứng từ B là
Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài L = 6 (cm) có dòng điện I = 5 (A) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 (T). Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-2(N). Góc α hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là
Một đoạn dây dẫn dài L = 5 (cm) đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dâycó cường độ I = 0,75 (A). Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là F = 3.10-2 (N). Cảm ứng từ B của từ trường đó có độ lớn là
0,4 (T).
0,8 (T).
1,0 (T).
Các tương tác sau đây, tương tác nào không phải là tương tác từ
tương tác giữa hai nam châm.
tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện.
tương tác giữa các điện tích đứng yên.
tương tác giữa nam châm và dòng điện.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật đặt gần nó.
tác dụng lực điện lên điện tích đặt gần nó.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
Từ phổ là
hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau
hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song
hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đường sức từ?
Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.
Các đường sức từ là những đường cong kín.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông gócvới dòng điện
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông gócvới đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông gócvới mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứngtừ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếpthuyến với các đường cảm ứng từ.
Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua đoạn dâydẫn đặt trong từ trường thì xuấthiện……………..tác dụng lên đoạn dây dẫn mangdòng điện
Lực từ
lực hấp dẫn
lực đàn hồi
lực hạt nhân
Chiều của lực từ được xác định theo quy tắc
bàn tay phải
bàn tay trái
nắm tay phải
nắm tay trái
Hệ thức nào sau đây dùng để xác định độ lớn lực từ?
F=B.I.L.sin α
F=B.I.L.cos α
Lực từ có đơn vị là gì
N
B
T
S
Từ thông qua một mạch kín được xác định bằng công thức nào sau đây?
Φ = B.S.cosα.
Φ = B.S.tanα.
Φ = cosBSα.
Φ = B.S.cotα.
Một vòng dây kín nằm trong mặt phẳng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Nếu độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần thì từ thông qua vòng dây
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
Dòng điện cảm ứng trong mạch kín có chiều
sao cho từ trường cảm ứng có chiều chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu qua mạch.
hoàn toàn ngẫu nhiên.
sao cho từ trường cảm ứng luôn cùng chiều với từ trường ngoài.
sao cho từ trường cảm ứng luôn ngược chiều với từ trường ngoài.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
ΔΦ/Δt = c.e.
ΔΦ = c.e.t.
Δt/ΔΦ = c.e.
ΔΦ/Δt = -c.e.t.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
điện áp.
chu kỳ.
tần số.
công suất.
Các giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
được xây dựng dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
chỉ được đo bằng ampe kế nhiệt.
bằng giá trị trung bình chia cho 2.
bằng giá trị cực đại chia cho 2.
Một khung dây dẫn phẳng gồm N vòng dây, diện tích khung dây là S trong một từ trường đều cảm ứng từ B. Cho khung dây quay đều với tốc độ góc ω quanh một trục nằm trong mặt phẳng của khung và vuông góc với các đường sức từ. Suất điện động cảm ứng trên khung dây có giá trị hiệu dụng là
2NBSω.
NBS/ω
/2NBSω
Một thanh kim loại nhẹ có thể trượt trên hai thanh ray kim loại nằm ngang, biết rằng hai ray được nối với nhau tại P và Q. Hệ được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B hướng thẳng đứng lên. Khi tịnh tiến thanh MN với vận tốc v như hình vẽ. Nhận định nào về dòng điện cảm ứng xuất hiện trên khung MNPQ là đúng?
Cường độ dòng cảm ứng i = 0
Dòng điện cảm ứng có chiều từ M tới N
Dòng điện cảm ứng có chiều từ N tới M
Dòng điện cảm ứng đổi chiều liên tục
Mắc điện trở thuần R = 55 Ω vào mạch điện xoay chiều có điện áp u = 110cos(100πt + π/2) V. Viết biểu thức Cường độ dòng điện qua mạch và tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong10 phút.
i = 2cos(100πt + π/2) A; Q = 66 kJ
i = 2cos(100πt - π/2) A; Q = 86 kJ
i = 2cos(100πt + π/4) A; Q = 66 kJ
i = 2cos(100πt - π/4) A; Q = 86 kJ
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Đặc điểm nào không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
Các đường sức là các đường tròn đồng tâm.
Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn.
Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay trái.
Chiều các đường sức phụ thuộc chiều dòng dòng điện.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
Các đường sức là các đường cong khép kín.
Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện thẳng dài?
Các đường sức là các đường tròn;
Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn;
Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc nắm tay phải;
Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện.
Các đường sức từ của dòng điện thẳng dài có dạng là các đường:
thẳng vuông góc với dòng điện.
tròn đồng tâm song song với dòng điện.
tròn đồng tâm vuông góc với dòng điện, tâm trên dòng điện.
tròn vuông góc với dòng điện.
Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là
những đường thẳng song song cách đều nhau.
những đường cong, cách đều nhau.
những đường thẳng hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
những đường cong hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng
Đông – Tây.
Đông – Nam.
Nam – Bắc.
Tây – Bắc.
Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là
điện trường.
từ trường.
từ điện trường.
điện từ trường.
Công thức tính cảm ứng từ
B=I.lF
F=I.lB
Công thức tính độ lớn lực từ:
F=BIlsinα
F=BIlcosα
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 2 A đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực điện 8 N. Nếu dòng điện qua dây dẫn là 0,5 A thì nó chịu một lực từ có độ lớn là
0,5 N.
2 N.
4 N.
32 N.
Xung quanh vật nào sau đây KHÔNG có từ trường?
Dòng điện không đổi
Hạt mang điện chuyển động
Hạt mang điện đứng yên
Nam châm chữ U
Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn thẳng, dài đặt trong chân không. Biết cảm ứng từ tại vị trí cách dòng điện 3cm có độ lớn là 2.10-5T. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
3 A
1,5 A
2 A
4,5 A
Đoạn dây dẫn dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,08 T. Đoạn dây đặt vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
0,04 N
0,02 N
0,01 N
0 N
Dùng nam châm thử ta có thể biết được
Độ mạnh yếu của từ trường nơi đặt nam châm thử.
Dạng đường sức từ nơi đặt nam châm thử.
Độ lớn và hướng của véc tơ cảm ứng từ nơi đặt nam châm thử.
Hướng của véc tơ cảm ứng từ nơi đặt nam châm thử.
Kim nam châm của la bàn đặt trên mặt đất chỉ hướng Bắc - Nam địa lí vì
Lực hấp dẫn Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.
Lực điện của Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.
Từ trường của Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.
Vì một lí do khác chưa biết.
Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 120 cm song song với từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,8 T. Dòng điện trong dây dẫn là 20 A thì lực từ có độ lớn là
0 N.
1,92 N.
1920 N.
19,2 N.
Lực từ do từ trường đều B = 4.10-3T tác dụng lên dòng điện I = 5A, dài l = 20cm, đặt hợp với từ trường góc 1500 có độ lớn là
5.10-4N
2.10-3N
π 10-4N π
2 π .10-4N
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có
phương ngang hướng sang trái.
phương ngang hướng sang phải.
phương thẳng đứng hướng lên.
phương thẳng đứng hướng xuống.
Một dòng điện được đặt trong từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dòng điện có chiều
Hướng lên
Hướng xuống
Đi vào
Đi ra
Đoạn dây dẫn dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,08 T. Đoạn dây đặt vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
0,04 N
0,02 N
0,01 N
0 N
Tìm chiều thích hợp của dòng điện cho bởi hình vẽ?
Đi vào
Đi ra
Đi lên
Đi xuống
Một đoạn dây dẫn dài 5 (cm) đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 (A). Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10-3 (N). Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là:
0,4 (T).
0,08 (T).
1,0 (T).
1,2 (T).
Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn thẳng, dài đặt trong chân không. Biết cảm ứng từ tại vị trí cách dòng điện 3cm có độ lớn là 2.10-5T. Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
3 A
1,5 A
2 A
4,5 A
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
Công thức tính lực từ tác dụng lên dòng điện I , chiều dài l , đặt trong từ trường đề B theo phương vuông góc?
F = B.l.I
F = 0
F = IB.l
F = BI.l
Đoạn dây dẫn dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,08 T. Đoạn dây đặt vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
0,04 N
0,02 N
0,01 N
0 N
Một dòng điện được đặt trong từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dòng điện có chiều
Hướng lên
Hướng xuống
Đi vào
Đi ra
Tìm chiều thích hợp của dòng điện cho bởi hình vẽ?
Đi vào
Đi ra
Đi lên
Đi xuống
