NEW
Font size
WorksheetsBiểu Mô_1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Biểu mô không có đặc điểm nào sau đây?
Tế bào đứng sát nhau
Không có mạch máu
Có tính phân cực
Chất gian bào rất ít
Chất gian bào chiếm tỷ lệ chủ yếu
Biểu mô phủ:
Có nguồn gốc từ ngoại bì
Có nguồn gốc từ nội bì
Có khả năng đổi mới nhanh
Có nguồn gốc từ trung bì
Có khả năng đổi mới chậm
Biểu mô không thể phân loại theo tiêu chuẩn sau:
Nguồn gốc phôi thai
Hình dạng tế bào
Số hàng tế bào
Chức năng
Cấu tạo chất gian bào
Vi nhung mao là:
Ống siêu vi
Lông chuyển
Nhánh bào tương mặt ngọn tế bào hấp thu
Vi sợi
Tơ trương lực
Vi nhung mao không có đặc điểm nào:
Không có màng tế bào bao bọc
Thường phát triển ở tế bào hấp thu
Giúp tế bào tăng quá trình hấp thu
Là nhánh bào tương mặt ngọn tế bào biểu mô
Có màng bao bọc
Lông chuyển:
Có cấu tạo giống vi nhung mao
Gồm nhiều ống siêu vi hỗn độn
Có thể gặp ở tất cả các mô
Thường có ở biểu mô hô hấp
Gặp ở biểu mô trung gian
Tác dụng của lông chuyển:
Hấp thu chất dinh dưỡng
Vận chuyển các chất trượt trên bề mặt tế bào
Gắn chặt các tế bào với nhau
Tạo khả năng đổi mới nhanh
Giảm sự thoái hóa cho biểu mô
Liên kết vòng bịt không có đặc điểm này:
Nằm ở vùng cực ngọn tế bào
Có cấu trúc đặc biệt
Gắn chặt 2 tế bào với nhau
Gặp ở biểu mô hấp thu
Gắn chặt với màng đáy
Thể liên kết không có dạng cấu tạo này:
Tạo thành vòng ở cực ngọn tế bào
Ở 2 tế bào gần nhau
Tại nơi liên kết 2 màng tế bào dày lên
Có nhiều tơ trương lực gắn vào màng ở vị trí dày lên
Khoảng giữa 2 màng nơi liên kết rộng ra
Thể liên kết không có đặc điểm sau:
Có nhiều sợi trương lực gắn vào màng
Có tác dụng gắn chặt 2 tế bào vói nhau
Làm nhiệm vụ trao đổi chất
Khoảng giữa 2 màng tế bào tại nơi liên kết rộng ra
Tăng khả năng bảo vệ và che phủ
Biểu mô lát đơn:
Có ở các lá tạng, lá thành
Che phủ các khoang tự nhiên
Có ở các ống bài xuất của tuyến ngoại tiết
Thường thấy trên bề mặt cơ thể
Có ở biểu mô túi tuyến
Biểu mô lát đơn không có đặc điểm này:
Gồm 1 hàng tế bào
Tế bào đa diện và dẹt
Trên bề mặt tế bào luôn nhẵn và ẩm
Nằm trên màng đáy
Bề mặt rất nhiều vi nhung mao
Biểu mô ở khí quản là thuộc loại:
Biểu mô lát đơn
Biểu mô vuông đơn
Biểu mô trụ đơn
Biểu mô trụ tầng giả có lông chuyển
Biểu mô trung gian
Biểu mô ở thực quản là thuộc loại:
Biểu mô trụ tầng
Biểu mô lát tầng có sừng hóa
Biểu mô lát tầng không có sừng hóa
Biểu mô trụ vuông tầng
Biểu mô trung gian
Tuyến giáp là:
Tuyến ngoại tiết
Tuyến nội tiết kiểu lưới
Tuyến nội tiết kiểu nang
Tuyến nội tiết kiểu túi
Tuyến ngoại tiết kiểu ống túi phức hợp
Biểu mô trung gian thấy ở:
Thực quản
Khí quản
Ruột non
Dạ dày
Đường dẫn niệu
Biểu mô lát đơn khác lát tầng:
Không có mạch máu
Có một hàng tế bào.
Có mạch máu.
Không có mạch bạch huyết.
Có màng đáy.
Biểu mô trụ đơn.
Có 1 hàng tế bào hình khối trụ.
Tế bào hình khối vuông
Tế bào hình dẹt
Tế bào hình đa diện
Hàng tế bảo lớp trên cùng hình khối trụ.
Biểu mô lát tầng:
Nhiều hàng tế bào
Các tế bào có nhiều thể nối với nhau.
Có nhiều hàng tế bào nằm trên màng đáy, tế bào trên cùng dẹt.
Nằm trên màng đáy.
Các hàng tế bào đều dẹt.
Lớp mầm của biểu mô lát tầng:
Có khả năng phân chia cao
Không có khả năng phân chia
Gồm nhiều hàng tế bào hình trụ.
Trên mặt tế bào hình trụ có nhiều vi nhung mao.
Gồm nhiều hàng tế bào hình đa diện.
Tuyến bã là tuyến ngoại tiết kiểu:
Ống đơn
Ống chia nhánh
Túi đơn
Ống túi.
Túi chùm
Tuyến mồ hôi là tuyến ngoại tiết kiểu:
Túi đơn.
Túi ống.
Ống đơn thẳng.
Ống chia nhánh.
Ống đơn cong queo.
Tuyến kiểu ống túi thấy ớ
Tuyến bã.
Tuyến mồ hôi.
Tuyến đáy dạ dày.
Tuyến nước bọt.
Tuyến Liberkun.
Biểu bì da là loại:
Biểu mô trụ tầng giả
Biểu mô trụ tầng
Biểu mô lát đơn
Biểu mô trung gian.
Biểu mô lát tầng có sừng hoá.
Biểu mô khí quản là loại:
Biểu mô lát tầng
Biểu mô kiểu tiết niệu
Biểu mô vuông đơn.
Biểu mô trung gian
Biểu mô trụ tầng giả.
Tuyến nội tiết chế tiết kiểu:
Toàn vẹn.
Toàn huỷ,
Bán huỷ.
Chế tiết kiểu tuyến vú
Chế tiết kiểu tuyến bã.
Chế tiết kiểu toàn vẹn:
Toàn bộ tế bào bị huỷ hoại.
Một phần bảo tương bị phá huỷ.
Tế bào còn nguyên vẹn
Tế bào bị mất nhân.
Màng tế bào bị phá huỷ.
Tuyến nội tiết kiểu nang gồm những tế bào tuyến:
Tạo thành mạng lưới.
Tạo thành túi.
Tạo thành hình ống.
Nằm rải rác quanh mạch máu.
Sắp xếp thành tiểu đảo.
Biểu mô loại ống túi là:
Gồm các ống và túi chế tiết.
Gồm các túi chế tiết.
Gồm các ống chế tiết.
Gồm các ống chia nhánh
Gồm các nang tuyến
Biểu mô có nguồn gốc từ:
Biểu mô có nguồn gốc từ ngoại bị phôi.
Biểu mô có nguồn gốc từ nội bì phôi.
Từ cả 3 lá phôi
Chỉ từ ngoại bì và nội bì.
Biểu mô có nguồn gốc từ trung bì phôi.
Biểu mô không có đặc điểm này:
Các tế bào thường đứng sát nhau, có thể tạo thành nhiều lớp tựa trên màng đáy.
Lớp biểu mô thường có tính phân cực và có khả năng tái tạo
Các tế bào biểu mô lân cận nhau liên kết nhau rất chặt chẽ.
Có chức năng che phủ và bảo vệ. Trong biểu mô không có mạch máu.
Tạo ra sợi chun.
Chức năng chung của biểu mô là:
Bảo vệ
Hấp thụ.
Tái hấp thu.
Chế tiết.
Tất cả đều đúng
Vi nhung mao là những nhánh bào tương mặt ngọn tế bào biểu mô:
Lát tầng.
Lát đơn.
Trụ đơn ở ruột non.
Trụ tầng giả.
Trung gian.
Giữa các tế bào biểu mô cạnh nhau có một khoảng gian bảo rất hẹp, chứa chất gắn gian bào, bản chất của chất gắn này là:
Glycocalyx.
Glycosaminoglycan.
Glucoprotein.
Liposaccharid.
Lipoprotein.
Sự liên kết nào dưới đây có tác dụng chủ yếu để ngăn cách môi trường bên ngoài với các chất gian bào dưới biểu mô:
Liên kết mộng.
Thể liên kết hay thể nối.
Liên kết vòng bịt.
Liên kết khe.
Bán thể nối.
Biểu mô lát đơn còn được gọi là:
Trung biểu mô.
Phúc mạc thành
Phúc mạc tạng.
Thanh mạc.
Vỏ ngoài.
Biểu mô lát tầng không sừng hoá không có ở:
Biểu mô thực quản.
Biểu mô giác mạc.
Biểu mô ở khoang miệng.
Biểu mô bề mặt lưỡi.
Biểu mô hầu mũi.
Biểu mô lát tầng sừng hoá gặp ở
Biểu mô thực quản
Biểu mô vòm họng
Biểu mô phủ bề mặt da.
Biểu mô tuyến nước bọt.
Biểu mô bàng quang.
Biểu mô phủ bề mặt da tạo thành:
Ba lớp tế bào.
Bốn lớp tế bào.
Năm lớp tế bào
6 lớp tế bào.
8 lớp tế bào.
Biểu mô trụ tầng giả có lông chuyển gồm:
Tế bào trụ có lông chuyển, tể bảo đải tiết nhầy và tế bào đáy.
Tế bào trụ có lông chuyển, tế bảo đài tiết nhầy
Tế bào trụ có lông chuyển, tế bào đài tiết nhầy, tế bào tiết nước.
Tế bào hình trụ có lông chuyển, tế bào đài, đại thực bào.
Tế bào phế nang, đại thực bảo, tế bào hình trụ có lông chuyển.
