wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ON TAP TUY BUT TAN VAN

Total questions: 41

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Tuỳ bút là ______

a)

tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả.

b)

tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

c)

tiểu loại thuộc loại hình kí, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình

d)

 tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

2.

Tản văn là _______

a)

một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút

b)

một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút; thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật.

c)

thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận

d)

miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật

3.

Sức hấp dẫn của tuỳ bút là _______

a)

tính chất tự do, tài hoa trong liên tưởng gắn với cái “tôi” tác giả

b)

khả năng phát hiện những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng hay khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có vẻ rời rạc, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của tác phẩm

4.

Sức hấp dẫn của tản văn là _______

a)

tính chất tự do, tài hoa trong liên tưởng gắn với cái “tôi” tác giả

b)

khả năng phát hiện những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng hay khả năng kết nối, xâu chuỗi các sự việc, đối tượng có vẻ rời rạc, nhỏ nhặt để hướng đến thể hiện chủ đề của tác phẩm

5.

Tùy bút chú trọng _______

a)

việc bộc lộ cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người và cuộc sống; chi tiết, sự kiện chỉ là cái cớ

b)

việc nêu lên được nét chính của các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của tác giả


6.

Yếu tố tự sự trong tuỳ bút, tản văn là _____

a)

yếu tố kể chuyện

b)

thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

c)

yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái "tôi" tác giả trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.

d)

yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

7.

Yếu tố trữ tình trong tuỳ bút, tản văn là _______

a)

yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi tác giả trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.

b)

yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

c)

là tiểu loại thuộc loại hình kí thường tập trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình.

d)

là một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút; thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật.

8.

"Tổng thể những nét riêng biệt, nổi bật làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của tác giả, thể hiện trong tác phẩm văn học nói chung, đặc biệt là trong các tác phẩm giàu yếu tố trữ tình như thơ trữ tình hay tùy bút, tản văn,..." đề cập đến?

a)

Khái niệm tùy bút

b)

Khái niệm tản văn

c)

Khái niệm cái "tôi" tác giả

d)

Khái niệm ngôn ngữ học văn

9.

Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học là _______

a)

tổng thể những nét riêng biệt, nổi bật làm nên phẩm chất tinh thần độc đáo của tác giả

b)

thể hiện trong tác phẩm văn học nói chung,

c)

đặc biệt là trong các tác phẩm giàu yếu tố trữ tình như thơ trữ tình hay tùy bút, tản văn,...

d)

Cả 3 ý.

10.

Người đọc có thể nhận ra cái "tôi" của tác giả trong tác phẩm qua _______

a)

quan niệm về cái đẹp; qua cách biểu đạt riêng giàu tính sáng tạo và thẩm mĩ...

b)

qua cách biểu đạt riêng giàu tính sáng tạo và thẩm mĩ...

c)

qua cách nhìn, cách cảm về thế giới và con người; quan niệm về cái đẹp; qua cách biểu đạt riêng giàu tính sáng tạo.

d)

quan niệm về cái đẹp;qua cách biểu đạt riêng giàu tính sáng tạo và thẩm mĩ; qua cách nhìn, cách cảm về thế giới và con người.

11.

Ngôn ngữ văn học có đặc điểm gì?

a)

Ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương

b)

có tính nghệ thuật; tính biểu cảm và hình tượng

c)

tính biểu cảm;

tính đa nghĩa;

tính hình tượng;

tính thẩm mĩ.


d)

tính hình tượng;

tính thẩm mĩ, tính sinh hoạt.

12.

Tính biểu cảm, truyền cảm của ngôn ngữ văn học là _______

a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

13.

Tính đa nghĩa của ngôn ngữ văn học là _______


a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

14.

Tính hình tượng của ngôn ngữ văn học là _______


a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

15.

Tính thẩm mĩ của ngôn ngữ văn học là _______


a)

có khả năng chứa đựng, khơi gợi nhiều tình cảm, cảm xúc

b)

ngôn ngữ văn học phải được gọt giũa, tinh luyện từ ngôn ngữ chung để đạt tới giá trị nghệ thuật, tạo được rung động thẩm mĩ trong người đọc

c)

có khả năng khơi gợi hình ảnh, hình tượng, mang lại cho người đọc ấn tượng sinh động về sự vật được nói đến, từ đó có những liên tưởng, phán đoán thú vị

d)

các hình thức ẩn dụ, nhân hoá, tượng trưng,... khiến câu văn, câu thơ hàm chứa nhiều tầng ý nghĩa

16.

Đặc điểm riêng của ngôn ngữ trong tùy bút, tản văn là _______

a)

thường thấm đượm chất thơ

b)

mang dấu ấn riêng của tác giả

c)

mang đặc điểm chung của ngôn ngữ văn học

d)

thường thấm đượm chất thơ và dấu ấn riêng của tác giả.


17.

Chất thơ trong ngôn ngữ túy bút thể hiện _______

a)

chất trữ tình, hàm súc và cô đọng

b)

chất trữ tình và giàu nhạc điệu

c)

chất trữ tình và giàu sức gợi

d)

chất trữ tình, giàu nhạc điệu và sức gợi

18.

Ngôn ngữ văn học có những đặc trưng:

a)

tính truyền cảm, tính hình tượng, tính đa nghĩa và giàu sức gợi

b)

tính truyền cảm, tính hình tượng, tính đa nghĩa và giàu chất thơ

c)

tính truyền cảm, tính đa nghĩa

d)

Tính truyền cảm, tính hình tượng, tính đa nghĩa, tính thẩm mĩ

19.

Về thể loại tùy bút, tản văn, chúng ta cần lưu ý những khái niệm:

a)

Khái niệm tùy bút, tản văn; cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; ngôn ngữ văn học

b)

Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn; yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn

c)

Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; ngôn ngữ văn học

d)

Khái niệm tùy bút, tản văn; Yếu tố trữ tình trong tùy bút, tản văn; yếu tố tự sự trong tùy bút, tản văn; Cái "tôi" tác giả trong sáng tác văn học; Ngôn ngữ văn học

20.

Chỉ ra điểm giống nhau giữa hai thể loại Tùy bút và Tản văn?

a)

Đều mang tính chất hư cấu.

b)

Đều thuộc thể loại văn xuôi phi hư cấu có yếu tố tự sự, trữ tình.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và b đều sai.

21.

Yếu tố nào thường không có trong thể kí?

a)

Cốt truyện

b)

Sự việc

c)

Nhân vật kể

d)

Lời kể

22.

Đâu là các tiểu loại đúng của thể loại Kí?

a)

Thơ, tiểu thuyết, tùy bút, tản văn.

b)

Truyện dài, du kí, văn miêu tả, kí sự, thơ.

c)

Truyện thơ, bút kí, tản văn, chiếu.

d)

Tản văn, tùy bút, phóng sự, hồi kí.

23.

Thể loại văn học chủ yếu trong sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

b)

Truyện ngắn

c)

Tiểu thuyết

d)

Thơ

24.

Phong cách nghệ thuật của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường...

b)

Kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý,…

c)

Giàu chất suy tưởng triết lý với vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh tài hoa.

d)

Mang tính trữ tình chính trị sâu sắc, luôn hướng tới cái ta chung

25.

Điền vào dấu [...] để hoàn thành câu văn

"Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như [...]."

a)

A. "một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại".

b)

B. “người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại”

c)

C. "một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác."

d)

D. "người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở".

26.

Nhịp điệu chậm rãi, lặng tờ của dòng sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với:

a)

A. Điệu slow tình cảm, trữ tình

b)

B. Những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích.

c)

C. Người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng sông Hương

d)

D. Những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội rằm tháng Bảy.

27.

Kết thúc bài kí có gì độc đáo, ý nghĩa?

a)

A. Đoạn kết thúc đã trả lời cho câu hỏi đăt ra ở nhan đề, một nhan đề rất thơ, rất gợi cảm mà lại gợi được sự tìm hiểu, khám phá rất cuốn hút người đọc.

b)

B. Kết thúc ấy cũng đã thể hiện rõ tình yêu của con người nơi đây với dòng sông của xứ Huế đẹp và thơ.

c)

C. Đoạn kết thúc đã trả lời cho câu hỏi đăt ra ở nhan đề, một nhan đề rất thơ, rất gợi cảm mà lại gợi được sự tìm hiểu, khám phá rất cuốn hút người đọc. Kết thúc ấy cũng đã thể hiện rõ tình yêu của con người nơi đây với dòng sông của xứ Huế đẹp và thơ.

d)

D. Đoạn kết thúc đã giải thích vì sao dòng sông lại có tên là Hương, một nhan đề đầy bí ẩn, gợi trí tò mò của người đọc.

 

28.

Theo tác giả văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông ?, toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế được sinh thành trong môi trường nào?

a)

Trong những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên dòng sông Hương.

b)

Trong những hội hè, đình đám của cư dân sống trên dòng sông và dân cư quần tụ đôi bờ sông Hương.

c)

Trong những sinh hoạt văn hóa, tinh thần của cư dân đôi bờ Hương Giang.

d)

Trong những sáng tác của các nghệ sĩ, các bậc tao nhân mặc khách đã từng có lần đến với dòng sông Hương.

29.

Ý nào không phải là đặc trưng của tùy bút

a)

Yếu tố tự sự xen trữ tình

b)

Thể hiện được cảm xúc, suy tư trữ tình

c)

Sự liên tưởng, tưởng tượng phần nào được tiết chế lại

d)

Sử dụng đa dạng các biện pháp nghệ thuật.

30.

Theo tác giả, sông Hương mang "vẻ đẹp trầm mặc nhất" ở:

a)

Đoạn giữa lòng Trường Sơn

b)

Đoạn chảy chân đồi Thiên Mụ xuôi về Huế, nơi có những lăng tẩm của vua chúa nhà Nguyễn thấp thoáng trong cánh rừng thông u tịch.

c)

Đoạn vùng ngoại ô Kim Long

d)

Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang hướng đông tây để gặp thị trấn Bao Vinh

31.

Khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào:

a)

Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại

b)

Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở

c)

Người tài nữ đánh đàn đêm khuya

d)

Như nàng Kiều trong đêm tình tự

32.

Tác giả đã huy động những lình vực kiến thức nào để viết tùy bút "Ai đã đặt tên cho dòng sông?"?

a)

Văn học, lịch sử, địa lí - tự nhiên, triết học, âm nhạc.

b)

Lịch sử, địa lí - tự nhiên, triết học, âm nhạc, văn hóa

c)

Địa lí - tự nhiên, triết học, âm nhạc, văn hóa, văn học

d)

Triết học, địa lí - tự nhiên, triết học, âm nhạc, văn hóa

33.

Văn bản "Ai đã đặt tên cho dòng sông" thuộc kiểu loại nào?

a)

Tùy bút

b)

Tản văn

c)

Truyện kí

d)

Bút kí

34.

Cây gì trên đường Trần Nhân Tông đã làm thành một khoảng trời trong veo màu thạch tím?

a)

Cây bàng

b)

Cây bồ đề

c)

Cây bằng lăng

d)

Cây sưa

35.

Theo tác giả, vòng đời của chiếc lá bồ đề thường kéo dài bao lâu?

a)

Không đến một năm

b)

Nửa năm

c)

3 tháng

d)

1 tháng

36.

Trong câu: "Những tưởng vô duyên đến như cây xà cừ là cùng. Cứ như người đàn bà phổng phao nhạt hoét", tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào

a)

Nhân hoá

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Cả A và B đúng

37.

Tản văn thường có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự và miêu tả, trữ tình, thuyết minh.

b)

Tự sự, miêu tả, trữ tình, thuyết minh.

c)

Miêu tả, nghị luận, trữ tình.

d)

Miêu tả, nghị luận, trữ tình, nghị luận, khảo cứu.

38.

Ngôn từ trong tản văn như thế nào?

a)

Ngôn ngữ gần gũi đời thường như lời trò chuyện, bản luận, tâm sự.

b)

Các từ ngữ biểu cảm được dùng cũng chỉ mang tính ước lệ, khuôn mẫu.

c)

Ngôn từ trang trọng, nghiêm túc.

d)

Thưởng dùng các từ ngữ là lớp từ ngữ toàn dân, không dùng từ địa phương, khẩu ngữ.

39.

Cái tôi trong tùy bút, tản văn là yếu tố thể hiện điều gì?

a)

Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả qua nhân vật.

b)

Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả qua văn bản.

c)

Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả qua sự kiện.

d)

Cảm xúc, suy nghĩ của tác giả qua cốt truyện.

40.

Cái tôi của tác giả trong tùy bút, tản văn thường được thể hiện qua các từ ngữ nào?

a)

Qua các đại từ nhân xưng ngôi số ba.

b)

Qua các đại từ nhân xưng ngôi số hai.

c)

Qua các đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất.

d)

Kết hợp cả ba phương án trên.

41.

2. Điểm tựa của tùy bút là gì?

a)

Sự kiện và nhân vật.             

b)

Cái tôi của tác giả.

c)

Màu sắc và âm thanh của cuộc sống.

d)

Những sự kiện có tính thời sự.