WorksheetsCâu hỏi về chuyển động thẳng
Total questions: 67
Worksheet time: 36mins
Sai số dụng cụ
là những sai sót mắc phải khi đo.
không có nguyên nhân rõ ràng gây ra.
chịu tác động của các yếu tố bên ngoài.
do đặc điểm, cấu tạo dụng cụ gây ra.
Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ. Chuyển động thẳng nhanh dần là đoạn
MN.
NO.
OP.
PQ.
Trong công tốc tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều v = v0 + at thì
a luôn luôn dương.
v luôn luôn dương.
a luôn ngược dấu với v.
a luôn luôn cùng dấu với v.
Đồ thị tọa độ theo thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe đứng yên ?
Chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Không có lúc nào xe đứng yên.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
Gọi d là độ dịch chuyển, v là vận tốc, t là thời gian chuyển động của vật. Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của vật chuyển động thẳng đều?
(I) và (IV).
(I) và (III).
(II) và (IV).
(II) và (III).
Phát biểu nào sau đây về cách tính sai số của một tổng là đúng?
Sai số tuyệt đối của một tổng bằng tổng các sai số tuyệt đối các số hạng.
Sai số tuyệt đối của một tổng bằng hiệu các sai số tuyệt đối các số hạng.
Sai số tuyệt đối của một tổng bằng thương các sai số tuyệt đối các số hạng.
Sai số tuyệt đối của một tổng bằng tích các sai số tuyệt đối các số hạng.
Phát biểu nào sau đây về vận tốc là đúng?
Vận tốc là đại lượng vô hướng không âm.
Vận tốc là đại lượng vô hướng có thể âm hoặc dương.
Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng là hướng của độ dịch chuyển.
Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng ngược hướng với hướng của độ dịch ch
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của một người đi bộ trên một đường thẳng. Trong giai đoạn OA, người đó
chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
chuyển động thẳng nhanh dần đều.
chuyển động thẳng chậm dần đều.
Đơn vị của gia tốc trong hệ SI (hệ đơn vị đo lường quốc tế) là
m/s.
m2/s.
m/s2.
m2/s2.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chuyển động thẳng đều là một
đường parabol.
đường hypebol.
đoạn thẳng.
hình tròn.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Trong các nguyên nhân sau: (I). Dụng cụ đo. (II). Quy trình đo. (III). Chủ quan của người đo. Nguyên nhân nào gây ra sai số của phép đo
(I) và (II).
(I); (II) và (III).
(II) và (III).
(I) và (III).
Trong chuyển động thẳng và không đổi chiều của một chất điểm, thì
quãng đường bằng độ dịch chuyển của vật.
quãng đường bằng độ lớn của độ dịch chuyển.
độ dịch chuyển có thể bằng không.
độ dịch chuyển luôn có giá trị dương.
Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d1 tại thời điểm t1 và độ dịch chuyển d2 tại thời điểm t2. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là
A
B
C
D
Gia tốc của một chuyển động cho biết
sự nhanh chậm của chuyển động đó.
sự nhanh chậm của sự dịch chuyển.
sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
sự thay đổi nhanh hay chậm của tốc độ.
Tìm phát biểu sai? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
độ lớn vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
gia tốc là đại lượng không đổi.
Một chất điểm chuyển động được quãng đường s trong khoảng thời gian t. Tốc độ trung bình của chuyển động là
A
B
C
D
Độ dịch chuyển của bạn Nhật trong các trường hợp khi bạn Nhật đi từ trường học về trạm xe buýt là
AB
BD
DB
AC
Trong sự rơi tự do của một vật, công thức liên hệ giữa vận tốc v của vật và quãng đường s rơi được của vật là
A
B
C
D
Một người đi xe máy đi từ ngã tư như hình vẽ với tốc độ trung bình 30 km/h theo hướng Bắc. Sau 3 phút người đó đến vị trí nào trên hình ?
Điểm C
Điểm E.
Điểm G.
Điểm B.
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ cho biết
độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
tốc độ trung bình của vật.
toạ độ và hướng chuyển động của vật.
quãng đường vật đi được.
Sai số có nguyên nhân không rõ ràng có thể do thao tác đo không chuẩn, do điều kiện làm thí nghiệm hạn chế hoặc do hạn chế về giác quan… gọi là
sai số tuyệt đối.
sai số dụng cụ.
sai số ngẫu nhiên.
sai số hệ thống.
Trong thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự do, đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của quãng đường vật rơi với bình phương khoảng thời gian rơi là
một đường parabol.
một đường thẳng.
một phần parabol.
một cung tròn.
Chỉ dùng thước đo chiều dài và đồng hồ bấm giây để đo tốc độ trung bình của một chiếc xe đồ chơi chuyển động thẳng từ điểm A đến điểm B. Nhận định nào sau đây là sai?
Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t là phép đo trực tiếp.
Có thể đo trực tiếp được tốc độ trung bình của chuyển động.
Dùng công thức tính tốc độ trung bình là phép đo gián tiếp.
Dùng thước đo quãng đường s là phép đo trực tiếp.
Chuyển động thẳng biến đổi đều không có đặc điểm nào sau đây?
Vectơ vận tốc không thay đổi.
Vectơ gia tốc không thay đổi.
Vận tốc là hàm số bậc nhất theo thời gian.
Độ dịch chuyển là hàm số bậc hai theo thời gian.
Một chất điểm đang chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương của trục tọa độ thì có
vận tốc âm, gia tốc dương.
vận tốc dương, gia tốc dương.
vận tốc dương, gia tốc âm.
vận tốc âm, gia tốc âm.
Khi đo chiều dài L của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là L = 1182 (cm). Giá trị trung bình của L là
2 cm.
120 cm.
118 cm.
116 cm.
Khi thực hành xác định tốc độ trung bình của vật bằng thực nghiệm. Kết quả thực hành của một nhóm học sinh được viết dưới dạng (m/s). Giá trị thực của tốc độ trung bình được xác định là
từ 6,63 hoặc 7,11 m/s.
0,24 m/s đến 6,87 m/s.
từ 6,63 m/s đến 7,11 m/s.
6,63 m/s và 7,11 m/s.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có
gia tốc không đổi theo thời gian.
tốc độ không đổi theo thời gian.
quãng đường không đổi theo thời gian.
độ dịch chuyển không đổi theo thời gian.
Sử dụng dụng cụ đo để đọc kết quả là phép đo
trực tiếp.
gián tiếp.
đồ thị.
thực nghiệm.
Sử dụng dụng cụ đo để đọc kết quả là phép đo
trực tiếp.
gián tiếp.
đồ thị.
thực nghiệm.
Một chất điểm chuyển động thẳng đều. Chọn trục Ox có phương trùng với quỹ đạo chuyển động, gốc O trùng với vị trí xuất phát. Trên quỹ đạo chuyển động của vật gọi A và B là 2 vị trí có toạ độ lần lượt là .Độ dịch chuyển của chất điểm từ A đến B được xác định bằng công thức
d=x1-x2.
d=x2-x1.
d=x2.x1.
d=x2/x1.
Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của hai xe trong cùng một khoảng thời gian. Chọn câu đúng?
Vận tốc vật 1 nhỏ hơn vận tốc vật 2.
Vận tốc vật 1 có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng vận tốc vật 2.
Tốc độ vật 1 lớn hơn tốc độ vật 2.
Tốc độ vật 2 lớn hơn tốc độ vật 1.
Vào lúc 10 giờ, người lái xe nhìn vào tốc kế và thấy tốc kế chỉ 40 km/h. Số liệu này cho biết
tốc độ tức thời của xe.
vận tốc trung bình của xe.
tốc độ trung bình của xe.
vận tốc tức thời của xe.
Vật lí là môn khoa học tự nhiên có đối tượng nghiên cứu tập trung vào
sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng lượng.
sự phát triển của vi khuẩn.
Một chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều có vectơ gia tốc và vectơ vận tốc ta có
ngược chiều.
vuông góc.
cùng chiều.
hợp với góc 1200.
Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi có gia tốc và vận tốc . Chất điểm sẽ chuyển động
nhanh dần thì a.v < 0.
chậm dần thì a = 0.
chậm dần thì a.v > 0.
nhanh dần thì a.v > 0.
Trong các đồ thị sau, các đồ thị nào là của chuyển động thẳng nhanh dần đều?
(I), (II) và (III).
(I) và (II).
(I), (II) và (IV).
(I) và (III).
Khi biểu diễn độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng đều bằng công thức d = vt thì ta đã sử dụng mô hình
lí thuyết.
thực nghiệm.
vật chất.
toán học.
Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
Một viên đá nhỏ thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
Một cái lông chim rơi trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
Một viên bi chỉ rơi trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Sai số tỉ đối của đại lượng A được tính bởi công thức
.A
.B
.C
.D
Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình?
Tốc độ trung bình là trung bình cộng các vận tốc.
Tốc độ trung bình cho biết tốc độ của vật tại một thời điểm nhất định.
Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ trung bình là m/s2.
Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Trong các phép đo sau
(1) Dùng thước đo chiều dài của chiếc bàn.
(2) Dùng đồng hồ và cột cây số để đo tốc độ người lái xe.
(3) Dùng cân đo khối lượng quả nặng.
(4) Dùng cân và ca đông để đo khối lượng riêng của nước.
Các phép đo gián tiếp là
(1) và (3).
(2) và (4).
(1) và (4).
(1), (2), (3) và (4).
Chọn phát biểu đúng
Vận tốc là đại lượng vô hướng không âm.
Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng ngược hướng với hướng của độ dịch chuyển.
Vận tốc là đại lượng vô hướng có thể âm hoặc dương.
Vận tốc là đại lượng vectơ có hướng là hướng của độ dịch chuyển.
Chọn phát biểu đúng? Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có độ lớn vận tốc
tăng đều theo thời gian.
lúc tăng, lúc giảm theo thời gian.
giảm đều theo thời gian.
không đổi theo thời gian.
Đồ thị dịch chuyển - thời gian của con rùa có dạng đường như thế nào?
Đường thẳng qua gốc tọa độ.
Đường thẳng không qua gốc tọa độ.
Đường cong qua gốc tọa độ.
Đường cong không qua gốc tọa độ.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển là đại lượng véc-tơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được giá trị trung bình của A là A . Sai sô tuyệt đối của phép đo là ΔA . Cách viết kết quả đúng khi đo đại lượng A là
.A
.B
.C
.D
Một vật chuyển động với vận tốc v0, gia tốc của chuyển động là a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A
B
C
D
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều. Tại thời điểm t0 vận tốc của vật là v0, tại thời điểm t vật có vận tốc là v. Công thức tính gia tốc của vật là
A
B
C
D
Công thức độ dịch chuyển của một vật là d = -3t + 2t2 (x tính bằng mét, t tính bằng giây). Công thức vận tốc của vật là
v = -3 + 2t.
v = - 3 + 4t.
v = -3t + 2.
v = 3t.
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị đo tốc độ
km/h.
m/s.
km/phút.
m.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng nhanh dần?
Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu lăn bánh.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Chuyển động của xe buýt khi đi vào trạm dừng.
Chuyển động của xe máy khi tắc đường.
Để đo tốc trung bình của một vật chuyển động, ta cần dùng những dụng cụ nào?
Lực kế và thước đo chiều dài.
Tốc kế và thước đo chiều dài.
Tốc kế và thước đo chiều dài.
Thước đo chiều dài và đồng hồ đo thời gian.
Khi nghiên cứu chuyển động của một vật, người ta chọn hệ quy chiếu, việc chọn hệ quy chiếu nhằm xác định
vị trí và thời gian chuyển động của một vật.
kích thước của vật.
sự nhanh, chậm của chuyển động.
độ dịch chuyển và quãng đường vật đi được.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự rơi của các vật?
Trong chân không, vật nặng hay nhẹ đều rơi nhanh như nhau.
Trong không khí, vật nặng luôn rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Các vật rơi nhanh, chậm khác nhau là do sức cản của không khí.
Chuyển động nhanh dần đều và chuyển động chậm dần đều khác nhau ở điểm căn bản là
gia tốc của chuyển động nhanh dần đều có giá trị dương, gia tốc của chuyển động chậm dần đều có giá trị âm.
chuyển động nhanh dần đều luôn có vận tốc đầu.
chuyển động chậm dần đều luôn có vận tốc đầu.
gia tốc của chuyển động nhanh dần đều có giá trị âm, gia tốc của chuyển động chậm dần đều cố giá trị dương.
Một vật tham gia đồng thời 2 độ dịch chuyển độ dịch chuyển tổng hợp được tính theo công thức
.A
.B
.C
.D
Một học sinh đi xe đạp 400 m từ nhà đến ngã tư của một con đường và rẽ phải đi thêm 300 m thì dừng. Độ dịch chuyển của học sinh trong suốt quá trình chuyển động có độ lớn là
700 m.
100 m.
250 m.
500 m.
Hình nào dưới đây cho biết một số đồ thị độ dịch chuyển - thời gian và đồ thị vận tốc - thời gian của vật chuyển động. Trong đó, cặp đồ thị biểu diễn vật chu
Hình nào dưới đây cho biết một số đồ thị độ dịch chuyển - thời gian và đồ thị vận tốc - thời gian của vật chuyển động. Trong đó, cặp đồ thị biểu diễn vật chuyển động thẳng đều là
I và III.
I và IV.
II và III.
II và IV.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, hãy chọn phát biểu không đúng?
Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất theo thời gian.
Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai theo thời gian.
Vectơ gia tốc ngược chiều với vec tơ vận tốc.
Gia tốc là đại lượng không đổi.
Gia tốc là một đại lượng
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
Một vật chuyển động dọc theo đường thẳng. Độ dịch chuyển của nó tại các thời điểm khác nhau được cho bởi bảng số liệu sau: Vận tốc trung bình của vật đó là
10 m/s.
20 m/s.
30 m/s.
40 m/s.
Chọn đáp án đúng khi nói về tốc độ tức thời?
Tốc độ tức thời chỉ đặc trưng cho độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
Tốc độ tức thời là cách gọi khác của tốc độ trung bình.
Tốc độ tức thời đặc trưng cho độ nhanh chậm của chuyển động trên cả quãng đường.
Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chuyển động
