Font size
WorksheetsBUS2014 STEP 2
Total questions: 65
Worksheet time: 35mins
Dự án X có số liệu đầu tư ban đầu là 500 triệu, lãi sau thuế năm 1 là 400 triệu, năm 2 là 300 triệu. Nếu r = 12% thì NPV của dự án là:
963
100,3
93,6
96,3
Để thực hiện dự án X, cần lựa chọn giữa các dự án A, B, C với NPV tương ứng: 50 USD, -150 USD, 150 USD. Vậy bạn quyết định thế nào về việc chấp nhận hoặc loại bỏ dự án.
Không chọn dự án nào
Chọn dự án có NPV = 150 USD
Chọn dự án có NPV = -150 USD
Chọn dự án có NPV = 50 USD hoặc NPV= 150 USD
Dự án A và B là 2 dự án độc lập, nếu chỉ được lựa chọn một dự án khả thi thì dự án A được chọn khi:
NPV(A) = NPV(B)
0 > NPV(A) > NPV(B)
NPV(A) > NPV(B) > 0
NPV(A) < NPV(B)
Giá trị hiện tại ròng (NPV) là giá trị:
Có thể âm hoặc dương
Luôn dương (> 0)
Thuộc tập số thực
Luôn dương (> 0) và là số nguyên
NPV là chỉ tiêu phản ánh:
Tỷ suất sinh lời nội bộ
Giá trị hiện tại ròng
Thời gian hoàn vốn
Vốn đầu tư năm t
Dòng tiền của dự án là: Lựa chọn TẤT CẢ các phương án đúng.
là khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để nhằm mục đích hình thành tài sản cần thiết cho dự án
Là chi phí cơ hội của vốn đầu tư phải đưa vào dự án
Là bảng dự toán thu - chi trong suốt vòng đời dự án
là dòng tiền do dự án đầu tư đưa lại cho doanh nghiệp
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi?
Khách hàng đã thanh toán
Khách hàng đã mua hàng
Khách hàng đã thanh toán hoặc khách hàng đã nhận nợ
Khách hàng đã nhận nợ
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi?
Khách hàng đã mua hàng
Khách hàng đã thanh toán hoặc khách hàng đã nhận nợ
Khách hàng đã nhận nợ
Khách hàng đã thanh toán
Trong kỳ công ty bán trực tiếp cho khách hàng 3.000 sản phẩm khách đã thanh toán ngay, bán 5.000 sản phẩm khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền, gửi đến đại lý nhờ bán hộ 10.000 sản phẩm. Giá bán chung 10.000 đồng/SP. Hỏi doanh thu trong kỳ bằng bao nhiêu?
80 triệu đồng
30 triệu đồng
50 triệu đồng
180 triệu đồng
Trong kỳ tập hợp được số liệu sau:
Thuê văn phòng và nhà xưởng: 50 triệu đồng
Tiền điện, nước: 5 triệu đồng
Tiền trả lương công nhân viên: 250 triệu đồng
Chi phí nguyên vật liệu trong kỳ: 300 triệu đồng
Hỏi tổng chi phí trong kỳ bằng bao nhiêu?
300 triệu đồng
555 triệu đồng
600 triệu đồng
605 triệu đồng
Trong kỳ tập hợp được số liệu sau:
Thuê văn phòng và nhà xưởng: 50 triệu đồng
Tiền điện, nước: 5 triệu đồng
Tiền trả lương công nhân viên: 250 triệu đồng
Mua nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ: 300 triệu đồng
Hỏi chi phí cố định trong kỳ bằng bao nhiêu?
300 triệu đồng
305 triệu đồng
600 triệu đồng
605 triệu đồng
Trong kỳ công ty bán được tổng 10.000 sản phẩm với giá bán 10.000 đồng 1 sản phẩm.
Chi phí cố định là 10 triệu đồng
Chi phí biến đổi là 4.000 đồng/sản phẩm
Lợi nhuận của doanh nghiệp bằng bao nhiêu?
50 triệu đồng
90 triệu đồng
60 triệu đồng
40 triệu đồng
Lợi nhuận của doanh nghiệp có thể nhận các giá trị nào?
Lớn hơn 0
Nhỏ hơn 0
Bằng 0
Tất cả các phương án đều đúng
Trong kỳ công ty bán được tổng 10.000 sản phẩm với giá bán 10.000 đồng 1 sản phẩm.
Chi phí cố định là 10 triệu đồng
Chi phí biến đổi là 4.000 đồng/sản phẩm
Số dư đảm phí của doanh nghiệp bằng bao nhiêu?
50 triệu đồng
40 triệu đồng
60 triệu đồng
90 triệu đồng
Doanh nghiệp có lãi khi?
Số dư đảm phí lớn hơn chi phí cố định
Số dư đảm phí nhỏ hơn chi phí biến đổi
Số dư đảm phí nhỏ hơn 0
Số dư đảm phí nhỏ hơn doanh thu
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó?
Doanh thu bằng với tổng chi phí
Doanh thu bằng với chi phí biến đổi
Doanh thu bằng với chi phí cố định
Lợi nhuận > 0
Trong đồ thị biểu diễn doanh thu, chi phí và lợi nhuận thì trục hoành luôn biểu thị?
Doanh thu bán sản phẩm
Lợi nhuận của việc kinh doanh
Chi phí của việc sản xuất sản phẩm
Số lượng sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ
Đồ thị của doanh thu, chi phí, lợi nhuận có dạng?
Đường thẳng
Đường parabol với phương trình y = ax + b
Đường thẳng nếu là mô hình tuyến tính và đường cong nếu là mô hình phi tuyến
Đường cong
Tổng chi phí nguyên vật liệu trong kỳ là 200 triệu đồng
Tổng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trong kỳ là 100 triệu đồng
Trong kỳ sản xuất được 1.000 sản phẩm, hỏi chi phí biến đổi bình quân trên 1 đơn vị sản phẩm là bao nhiêu
300.000 đồng/sản phẩm
200.000 đồng/sản phẩm
100.000 đồng/sản phẩm
400.000 đồng/sản phẩm
Trong kỳ tập hợp được số liệu sau:
Thuê văn phòng và nhà xưởng: 50 triệu đồng
Tiền điện, nước cố định hàng tháng: 5 triệu đồng
Tiền trả lương công nhân viên: 250 triệu đồng trong đó công nhân sản xuất ăn lương theo số lượng sản phẩm sản xuất là 200 triệu đồng, còn lại là lương quản đốc phân xưởng.
Chi phí nguyên vật liệu trong kỳ: 300 triệu đồng
Hỏi tổng chi phí biến đổi trong kỳ bằng bao nhiêu?
605 triệu đồng
300 triệu đồng
600 triệu đồng
500 triệu đồng
Số dư đảm phí là
Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí cố định
Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi
Sử dụng để bù đắp chi phí biến đổi
Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi đơn vị
Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận là đường cong khi
Chi phí biến đổi đơn vị luôn cố định với bất kể sản lượng nào
Không có đáp án đúng
Có sự tác động của yếu tố thứ ba vào mô hình
Chỉ có sự tác động của 1 biến số doanh thu
Chi phí biến đổi đơn vị là
Chi phí sản xuất ra sản phẩm
Chi phí sản xuất sản phẩm mỗi ngày
Chi phí tổng của đơn vị
Chi phí biến đổi tăng thêm khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm.
Lợi nhuận được tính bằng
Không có đáp án đúng
Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi
Chênh lệch từ tổng doanh thu trừ đi tất cả các khoản chi phí
Chênh lệch từ tất cả các khoản chi phí trừ đi tổng doanh thu
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó? Lựa chọn TẤT CẢ các phương án đúng.
Không có đáp án đúng
Doanh thu bù đắp được toàn bộ chi phí và bắt đầu tạo ra lợi nhuận.
Giao điểm của hai đường thẳng khi doanh thu = tổng chi phí
Giao điểm của hai đường thẳng khi lợi nhuận = 0
Giá bán mỗi sản phẩm là 8.000 đ. Chi phí cố định là 100.000.000 đ. Chi phí biến đổi đơn vị là 3.000 đ. Xác định sản lượng hòa vốn?
9.090 sản phẩm
33.333 sản phẩm
20.000 sản phẩm
12.500 sản phẩm
Chi phí cố định: 100 triệu đồng. Chi phí biến đổi đơn vị là 4.000 đ/sản phẩm. Phương trình chi phí có dạng:
Không có đáp án đúng
TC = 100.000.000 + 4.000 q
TC = 4.000 + 100.000.000 q
TC = (100.000.000 + 4.000)q
Ta có hàm tổng chi phí là TC = 500.000.000 + 3.000*q. Phát biểu nào sau là đúng? Lựa chọn TẤT CẢ các phương án đúng.
Tổng chi phí là 1.500.000.000 đ
Chi phí biến đổi đơn vị là 3.000 đ
Chi phí cố định là 500.000.000 đ
Tổng chi phí là 500.000.000 đ
Lợi nhuận của doanh nghiệp được tính bằng công thức?
P = R-TC
P = R-VC
P = R-FC
P = R+TC
Đồ thị biểu diễn chi phí là đường cong khi:
Chi phí biến đổi đơn vị luôn cố định với bất kể sản lượng nào
Có yếu tố thứ ba vào mô hình chi phí, khiến tổng chi phí giảm khi sản lượng tăng
Tổng chi phí luôn cố định
Không có đáp án đúng
Đồ thị biểu diễn doanh thu là đường cong khi: Lựa chọn TẤT CẢ các phương án đúng.
Giá bán đơn vị là giá cố định không phụ thuộc vào số lượng bán hàng
Không có đáp án đúng
Khối lượng sản phẩm bán được luôn phụ thuộc vào giá bán.
Giá bán luôn phụ thuộc vào nhu cầu sản phẩm
Doanh nghiệp mua 1 tòa nhà làm trụ sở, giá mua 16 tỷ đồng, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng 10 tỷ đồng và vay thêm ngân hàng để thanh toán hết cho người bán. Nợ phải trả của doanh nghiệp phát sinh tăng:
6 tỷ đồng
10 tỷ đồng
16 tỷ đồng
Không phát sinh thêm
Hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm:
Bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền và thuyết minh BCTC
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC
Bảng cân đối tài khoản, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền và thuyết minh BCTC
Bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền và thuyết minh BCTC
Một doanh nghiệp có tiền mặt là 200.000.000 đ, hàng hóa là 620.000.000đ, máy móc thiết bị là 440.000.000đ, vật tư 156.000.000đ, nhà văn phòng là 2.000.000.000đ. Giá trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là:
976.000.000đ
620.000.000đ
3.416.000.000đ
156.000.000đ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin
Doanh thu-Chi phí-Lợi nhuận
Dòng tiền vào-Dòng tiền ra
Tài sản-Nguồn vốn
Giải trình các chỉ số tài chính
Thuế thu nhập doanh nghiệp bằng:
Lợi nhuận sau thuế * Thuế suất thế TNDN 2
20% lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế * Thuế suất thuế TNDN
0% doanh thu
Lợi nhuận gộp bằng
Doanh thu - Chi phí bán hàng
Doanh thu thuần - các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Doanh thu từ bán hàng - các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần bằng
Doanh thu từ bán hàng - Chi phí bán hàng
Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng
Doanh thu từ bán hàng - các khoản giảm trừ
Doanh thu từ bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế bằng
Lợi nhuận kinh doanh + lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác
Lợi nhuận bán hàng + lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp + thu nhập khác
Thu nhập khác + lợi nhuận tài chính
Nợ của doanh nghiệp là 900.000.000 đồng và vốn chủ sở hữu là 2.400.000.000 đồng, số tiền tổng tài sản là bao nhiêu?
3.000.000.000 đ
3.300.000.000 đ
1.500.000.000 đ
Không có đáp án đúng
Theo dữ liệu báo cáo tài chính của DN A năm 2023 có doanh thu đạt 12.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt hơn 1.700 tỷ. Tính chi phí thuế TNDN của DN biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp = 20%.
10.300
340
2.400
6.583
Nợ phải trả = Tổng tài sản - ………….
Tổng nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Giá bán có thuế của máy tính là 15 triệu đồng, tính giá bán chưa thuế biết thuế suất là 8%
12.000.000 đ
Không có đáp án đúng
1.875.000 đ
13.888.889 đ
Tỷ trọng nợ ngắn hạn được tính
(Giá trị tài sản ngắn hạn chia tổng giá trị tài sản )*100 (%)
(Giá trị nợ ngắn hạn chia tổng nợ phải trả)*100 (%)
(Tổng giá trị tài sản chia giá trị tài sản ngắn hạn)*100 (%)
(Giá trị nợ ngắn hạn chia tổng nguồn vốn)*100 (%)
Tỷ trọng giá vốn hàng bán được tính.
Luôn là 50% trong Tổng doanh thu
(Giá vốn hàng bán chia Tổng doanh thu)*100 (%)
(Tổng doanh thu chia Giá vốn hàng bán)*100 (%)
(Giá vốn hàng bán chia Tổng chi phí)*100 (%)
Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình được tính
(Tổng giá trị tài sản chia giá trị tài sản cố định)*100 (%)
(Giá trị tài sản cố định hữu hình chia tổng tài sản)*100 (%)
(Giá trị tài sản cố định hữu hình chia tổng giá trị tài sản cố định)*100 (%)
(Tổng giá trị tài sản nhân giá trị tài sản cố định)*100 (%)
Chênh lệch tương đối của doanh thu năm 2020 so với năm 2019 được tính:
[Doanh thu năm 2019 chia Doanh thu năm 2020]* 100 (%)
(Doanh thu năm 2020 - Doanh thu năm 2019)*100 (%)
[(Doanh thu năm 2020 – Doanh thu năm 2019)/Doanh thu năm 2019]* 100 (%)
[Doanh thu năm 2020 chia Doanh thu năm 2019]* 100 (%)
Để phân tích sự biến động của nguồn vốn, người ta dựa vào loại Báo cáo tài chính nào sau đây?
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Để phân tích sự biến động của doanh thu người ta dựa vào loại Báo cáo tài chính nào sau đây?
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Để phân tích sự biến động của lợi nhuận người ta dựa vào loại Báo cáo tài chính nào sau đây?
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Phân tích cơ cấu tài sản nhằm mục đích
Để xác định tài sản sẽ biến động như thế nào
Không có đáp án đúng
Để xác định tài sản ảnh hưởng đến nguồn vốn như thế nào
Để xác định những tài sản nào chiếm bao nhiêu vốn, từ đó xác định sự ảnh hưởng của tài sản đó đến kết quả hoạt động kinh doanh
Để phân tích nguồn vốn cần chú trọng vào các chỉ tiêu nào? Lựa chọn TẤT CẢ các phương án đúng
Tỷ suất nợ/VCSH
Tỷ suất nợ phải trả
Tỷ suất tự tài trợ
Tỷ suất sinh lời nội bộ
Tỷ trọng Giá vốn hàng bán = 49% có nghĩa là:
Cả 2 đáp án không chính xác
Giá vốn hàng bán chiếm 49% chi phí của doanh nghiệp
Giá vốn hàng bán chiếm 49% doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp
Cả 2 đáp án đều chính xác
Tỷ suất nợ phải trả = 40% có nghĩa là: Lựa chọn TẤT CẢ các phương án đúng.
40% tài sản ngắn hạn của công ty được tài trợ bằng nợ phải trả
40% giá trị tài sản của công ty được tài trợ bằng nợ phải trả
40% nguồn vốn của công ty được tài trợ bằng nợ phải trả
40% tài sản dài hạn của công ty được tài trợ bằng nợ phải trả
Chỉ tiêu ROA cho biết
100 đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
100 đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
100 đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
100 đồng vốn chủ sở hữu không thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu ROI cho biết
Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Cứ 100 đồng chi phí đầu tư thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Cứ 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn chia tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn chia Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn chia tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn chia Tổng tài sản
Phân tích khả năng thanh toán nhằm
Điều chỉnh số liệu tài chính để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp
Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp để giúp nhận biết rủi ro tài chính mà DN phải đối mặt
Sẵn sàng thanh toán nợ tránh rủi ro mà doanh nghiệp có thể đối mặt
Huy động vốn chủ sở hữu để thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu ROE cho biết
Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp
Cứ 100 đồng vốn cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp
Cứ 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp
Chỉ tiêu ROS cho biết
Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Cứ 100 đồng vốn cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Cứ 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Lạm phát là
Tất cả các phương án trên đều đúng
Khi có lạm phát thì giá trị của tài sản sẽ thay đổi theo thời gian
Sự tăng liên tục của mức giá chung theo thời gian
Là sự tăng giá của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian
Khi lạm phát xảy ra sẽ làm cho?
Đồng tiền bị mất giá
Giá của các hàng hóa giảm xuống
Giá của các hàng hóa dịch vụ tăng lên và đồng tiền bị mất giá
Giá của các hàng hóa, dịch vụ tăng lên
Lãi kép là gì?
Tiền lãi phát sinh khi lãi suất sinh ra của giai đoạn trước được gộp vào tổng số vốn đầu tư ban đầu để tính lãi cho giai đoạn tiếp theo
Lãi suất của tiền
Lãi của tiền
Lãi của giai đoạn đầu
IRR là chỉ tiêu phản ánh:
Tỷ suất sinh lời nội bộ
Thời gian hoàn vốn
Vốn đầu tư năm t
Giá trị hiện tại thuần
Quyết định đầu tư dài hạn của doanh nghiệp dựa trên cơ sở:
Chọn dự án cần thiết để quyết định đầu tư
Dựa vào năng lực của doanh nghiệp
Dựa vào quy mô vốn của dự án chọn dự án phù hợp
Đánh giá dự án dựa trên dòng tiền của dự án và các chỉ số NPV, IRR
