Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÀM ĐẠO GDKT - PL

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?


a)

 

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.


b)

 

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.


c)

 

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.


d)

 

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.


2.

Câu 2: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?


a)

 

Cơ cấu ngành kinh tế.


b)

 

Cơ cấu thành phần kinh tế.


c)

 

Tiềm lực quốc phòng.


d)

 

Cơ cấu vùng kinh tế.


3.

Câu 3: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?


a)

 

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.


b)

 

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.


c)

 

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.


d)

 

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.


4.

Câu 4: Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?


a)

 

Chuyển dịch việc phân phối.


b)

 

Chuyển dịch cơ cấu ngành.


c)

 

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.


d)

 

Chuyển dịch vùng sản xuất.


5.

Câu 5: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?


a)

 

Là động lực của phát triển xã hội.


b)

 

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.


c)

 

Là nội dung của phát triển bền vững.


d)

 

Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.


6.

Câu 6: Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là


a)

 

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.


b)

 

tổng thu nhập quốc nội ( GDP).


c)

 

tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.


d)

 

tổng thu nhập quốc dân ( GNI).


7.

Câu 7: Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?


a)

 

Tiến bộ xã hội.


b)

 

Mức sống bình dân.


c)

 

Tăng trưởng dân số.


d)

 

Cơ cấu dòng tiền.


8.

Câu 8: Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?


a)

 

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.


b)

 

Tổng sản phẩm quốc dân.


c)

 

Tổng sản phẩm quốc nội.


d)

 

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.


9.

Câu 9: Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần


a)

 

giải quyết tốt vấn đề việc làm.


b)

 

tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.


c)

 

gia tăng lệ thuộc vào thế giới.


d)

 

gia tăng phân hóa giàu nghèo.


10.

Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?


a)

 

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.


b)

 

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế


c)

 

 

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.



d)

 

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.


11.

Câu 11: Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?


a)

 

Song phương.


b)

 

Khu vực.


c)

 

Toàn quốc.


d)

 

Toàn cầu.


12.

Câu 12: Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?


a)

 

Toàn cầu.


b)

 

Song phương.


c)

 

Khu vực.


d)

 

Toàn quốc.


13.

Câu 13: Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ


a)

 

hiệp định thương mại tự do.


b)

 

liên minh kinh tế.


c)

 

thoả thuận thương mại ưu đãi.


d)

 

thị trường chung.


14.

Câu 14: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra


a)

 

những đảng phái mới.


b)

 

nhiều lãnh thổ mới.


c)

 

nhiều cơ hội việc làm.


d)

 

những chủng tộc mới.


15.

Câu 15: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?


a)

 

Tận dụng được nguồn tài chính.


b)

 

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.


c)

 

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.


d)

 

Được chuyển lên thành nước lớn.


16.

Câu 16: Trắc nghiệm đúng sai. 

Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

Câu hỏi: Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. 

a)

 

Sai


b)

 

Đúng


17.

Câu 17: Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

Câu hỏi: Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế. 

a)

 

Đúng


b)

 

Sai


18.

Câu 18: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do


a)

 

người dân thực hiện.


b)

 

Công đoàn thực hiện


c)

 

đoàn thể thực hiện.


d)

 

Nhà nước thực hiện.


19.

Câu 19: Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ


a)

 

trợ cấp đi lại.


b)

 

trợ cấp thất nghiệp.


c)

 

trợ cấp thai sản.


d)

 

trợ cấp lưu trú.


20.

Câu 20: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là


a)

 

bảo hiểm xã hội bắt buộc.


b)

 

bảo hiểm xã hội tự nguyện.


c)

 

bảo hiểm tài sản.


d)

 

bảo hiểm thân thể.


21.

Câu 21 Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?


a)

 

Bảo hiểm dân sự.


b)

 

Bảo hiểm thương mại.


c)

 

Bảo hiểm xã hội.


d)

 

Bảo hiểm con người


22.

Câu 22: Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào


a)

 

thời gian tham gia bảo hiểm.


b)

 

tình trạng bệnh tật mắc phải.


c)

 

độ tuổi tham gia bảo hiểm.


d)

 

mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.


23.

Câu 23: Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do


a)

 

các doanh nghiệp tư nhân.


b)

 

Nhà nước tổ chức.


c)

 

nhà đầu tư nước ngoài.


d)

 

tổ chức thương mại.


24.

Câu 24: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?


a)

 

Huy động vốn dài hạn.


b)

 

Giảm lao động thất nghiệp.


c)

 

Ổn định tài chính cá nhân.


d)

 

Thúc đẩy tín dụng đen.


25.

Câu 25: Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?


a)

 

trợ cấp bệnh nghề nghiệp.


b)

 

trợ cấp lưu trú.


c)

 

trợ cấp tử tuất.


d)

 

trợ cấp tai nạn lao động.


26.

Câu 26: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?


a)

 

Tự nguyện và bắt buộc.


b)

 

Vận động và tự nguyện.


c)

 

Bắt buộc và vận động.


d)

 

Tự nguyện và cưỡng chế.


27.

Câu 27: Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm


a)

 

phải nộp phí bảo hiểm.


b)

 

ược đóng phí bảo hiểm.


c)

 

được từ chối trách nhiệm.


d)

 

được bồi thường thiệt hại.


28.

Câu 28: Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm


a)

 

ngày càng lệ thuộc vào nhau.


b)

 

chiếm đoạt tài sản của nhau.


c)

 

ổn định được nguồn tài chính.


d)

 

thu được nhiều lợi nhuận.


29.

Câu 30: Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được


a)

 

tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.


b)

 

thanh toán khám, chữa bệnh.


c)

 

trợ cấp thai sản, ốm đau.


d)

 

lương hưu hành tháng.


30.

Câu 29: Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do


a)

 

doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.


b)

 

Hộ gia đình đứng ra tổ chức.


c)

 

Nhà nước đứng ra tổ chức.


d)

 

doanh nghiệp tư nhân tổ chức.


31.

Câu 31: Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?


a)

 

Quản lý xã hội.


b)

 

Phòng ngừa biến cố.


c)

 

Ngăn ngừa rủi ro.


d)

 

Khắc phục rủi ro.


32.

Câu 32: Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp


a)

 

tăng thu nhập cho người lao động.


b)

 

tạo ra nhiều sản phẩm.


c)

 

bảo vệ người lao động.


d)

 

tạo ra nhiều việc làm mới.


33.

Câu 33: Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.

a) Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo. 

a)

 

Đúng


b)

 

Sai


34.

Câu 34: Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.

b) Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân. 

a)

 

Đúng


b)

Sai

35.

Câu 35: Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.
Hỏi: Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế. 

a)

 

Sai


b)

 

Đúng


36.

Câu 36: Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?


a)

 

Chính sách tiền tệ


b)

 

Công cụ quản lý.


c)

 

Thủ đoạn chính trị


d)

 

Phương tiện điều hành.


37.

Câu37: Nội dung nào dưới đây không thể hiện chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước


a)

 

Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng.


b)

 

Hỗ trợ về bảo hiểm y tế.


c)

 

Hỗ trợ hoạt động tư pháp.


d)

 

Hỗ trợ dạy nghề, học nghề.


38.

Câu38: Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?


a)

 

Chính sách giảm nghèo.


b)

 

Chính sách hỗ trợ giáo dục.


c)

 

Chính sách hỗ trợ xã hội.


d)

 

Chính sách việc làm, thu nhập.


39.

Câu39: Việc hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây


a)

 

Chính sách hỗ trợ giáo dục.


b)

 

Chính sách bảo hiểm.


c)

 

Chính sách việc làm, thu nhập.


d)

 

Chính sách giảm nghèo.


40.

Câu 40: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?


a)

 

Mở rộng sự lệ thuộc vào nhà nước.


b)

 

Hạn chế những rủi ro, biến cố.


c)

 

Đảm bảo cuộc sống người dân.


d)

 

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.