WorksheetsĐại cương vi khuẩn_1
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Cầu khuẩn gồm các hình thái sau:
hình tròn đều, hình bầu dục, hình hạt cafe
hình trứng, hình dài dạng vòng.
hình hạt cafe hoặc hình cong.
hình tròn đều hoặc đa hình thái.
các câu trên đều đúng.
Vi khuẩn có hình que thẳng gọi là:
Clostridium
Vibrio
Vi khuẩn gram (-).
Vi khuẩn gram (+).
Trực khuẩn.
Nhân của vi khuẩn chứa Axit nucleic sau:
ARN
ARN và ADN
một số ADN một số ARN.
ADN
phần lớn là ADN.
Nhân của vi khuẩn có thể khảo sát bằng:
nhuộm gram
nhuộm đơn
nhuộm Albert
nhuộm Fontana-Tribondeau
nhuộm nhân.
Nơi nhân gắn liền với màng nguyên tương gọi là
polysome
tiểu thể
lưới nội mô.
mạc thể.
ty lạp thể.
Nguyên tương của vi khuẩn:
giống cấu trúc nguyên tương của tế bào động vật
chứa ty thể và hạt vùi.
chứa lục lạp và hạt vùi.
không chứa ty thể và lục lạp.
chứa ribosme và ty thể.
Nguyên tương của vi khuẩn có cấu tạo là:
ở trạng thái gel.
protein, carbohydrate, lipit.
hạt vuì và ribosome.
vi khuẩn quang hợp có chứa sắc tố.
tổng hợp các yếu tố trên.
Chức năng của màng nguyên tương vi khuẩn:
tạo cho vi khuẩn có kích thước nhất định
tạo cho vi khuẩn có hình thái nhất định.
nơi tác dụng của các thuốc kháng sinh
hấp thụ, chuyển hóa, bài xuất của chất.
chịu trách nhiệm cho sự tách đôi ADN.
Chức năng chuyển hoá của màng nguyên tương của vi khuẩn giống với.
lưới nội bào ở tế bào eukaryota
lục lạp ở tế bào thực vật
bộ golgi ở tế bào động vật và thực vật
ti lạp thể của tế bào động vật và thực vật
ribosome của tế bào động vật và thực vật.
Plasmit của vi khuẩn là:
phân tử ADN mang các gen kháng thuốc.
phân tử ARN nhỏ ngoài nhiễm sắc thể có khả năng tự sao chép.
phân tử ADN nhỏ nằm ngoài nhiễm sắc thể có khả năng tự sao chép.
phân tử ADN hoặc ARN nhỏ ngoài nhiễm sắc thể có khả năng tự sao chép.
phân tử ADN mang các gen tự sao chép.
Cấu tạo của màng nguyên tương là:
protein, glucid.
protein, lipit.
lipit và glucid.
lipit và polysaccharid.
mucopeptid
Chức năng của vách vi khuẩn:
chống lại sự thực bào.
bảo vệ và tạo hình thái vi khuẩn.
sản phẩm độc cho các vi khuẩn khác.
nơi tác động của các thuốc kháng sinh.
hấp thụ và bài tiết các chất.
Vách của vi khuẩn gram (+) có cấu tạo
axit teichoic và các peptid
Mucopeptid và lipopolysaccharid.
Mucopeptid và axit teichoic
lipoprotein và lipopolysaccharid.
các peptid và lipoprotein.
Vách vi khuẩn gram (-) có cấu tạo là
Mucopeptid, lipoprotein, polysaccharid.
Mucopeptid, axit teichoic, polysaccharid.
polysaccharid, mucopeptid,
lipoprotein, polysaccharid.
polysaccharid, axit teichoic, lipoprotein
Lớp Mucopeptid của vách vi khuẩn gram (-):
nằm ở ngoài cùng và mỏng hơn so với vi khuẩn gram (+).
nằm trong cùng chiếm phần lớn trọng lượng khô của vách.
nằm ở lớp giữa và dày hơn vi khuẩn gram (+).
nằm trong cùng và mỏng hơn vi khuẩn gram (+).
nằm trong cùng và dày hơn vi khuẩn gram (+).
Vi khuẩn có tên gọi gram (+) hoặc gram (-) do
đặc điểm di truyền học khác nhau.
cấu tạo hóa học vách tế bào vi khuẩn khác nhau.
sự bắt màu khác nhau khi nhuộm gram
sự tác động khác nhau của các kháng sinh.
do bắt màu khác nhau khi nhuộm màu bằng thuốc nhuộm kiềm.
Vách của vi khuẩn gram (-) là:
kháng nguyên thân hay kháng nguyên O.
độc lực của vi khuẩn.
ngoại độc tố của vi khuẩn
yếu tố chịu nhiệt của vi khuẩn.
yếu tố xâm nhiễm của vi khuẩn.
Vách của vi khuẩn gram (-) có đặc diểm sau:
có thành phần axit teịchoic.
giải phóng vật liệu của vách khi vi khuẩn sống.
là thành phần nội độc của vi khuẩn
có tính sinh kháng mạnh
làm cho vi khuẩn khó bắt màu thuốc nhuộm Gram.
Lông của vi khuẩn
có ở tất cả các vi khuẩn.
khi mất đi vi khuẩn bị chết.
không bao giờ ở quanh thân
cơ quan vận động của vi khuẩn
độc lực khi xâm nhập cơ thể người.
Nha bào của vi khuẩn:
được tạo ở tất cả vi khuẩn
chỉ được tạo ra ở vi khuẩn gram (+)
chỉ được tạo ra ở vi khuẩn gram (-)
được tạo ra ở các Clostridia.
được tạo ra khi vi khuẩn thiếu thức ăn.
Vi khuẩn ở trạng thái nha bào:
nhạy cảm cao với tác nhân vật lý và hóa học
có thể gây bệnh khi xâm nhập cơ thể con người.
vi khuẩn phát triển nhanh về số lượng
bị giết chết khi đun sôi ở 1000C trong 15-20 phút.
tạo ra kháng nguyên nha bào đặc biệt .
Một số vi khuẩn tạo nha bào có đặc điểm
vi khuẩn trở nên đề kháng cao với các tác nhân vật lý và hóa học.
nha bào của vi khuẩn có khả năng gây bệnh khi xâm nhập vào cơ thể.
nha bào có thể ở hẳn một đầu hoặc ở giữa thân vi khuẩn .
không bao giờ có hai hay nhiều hơn nha bào trong một tế bào vi khuẩn .
các chọn lựa trên
Kháng nguyên thân O ở vi khuẩn gram (-) xuất phát từ:
lông vi khuẩn
vỏ vi khuẩn .
màng nguyên tương.
vách và vỏ của vi khuẩn
vách vi khuẩn
Nguyên tương của vi khuẩn có chứa nhiều
tiểu thể không nhuộm màu
hạt dự trữ glycogen, granulosa hoặc polymetaphotphat
nhiễm sắc thể.
phiến chlorophyl
túi lưới nối bào.
Kháng nguyên lông ở vi khuẩn gram (-) có bản chất là:
protein.
lipopolisaccharide
lipoprotein.
mucopeptid.
axit teichoic.
Nhân của vi khuẩn khác với nhân của tế bào động vật bậc cao ở
chất liệu acid nucleic.
hình thể của nhân.
không có màng nhân và bộ máy phân bào.
chứa nhiều nhiểm sắc thể.
vị trí ở trong tế bào.
Vi sinh vật nào sau đây không có vách tế bào
Mycoplasma
xoắn khuẩn.
virus.
bacilli
Clostridia.
Pili của vi khuẩn :
đảm nhiệm chức năng giới tính.
cơ quan di động của vi khuẩn
bản chất hóa học là protein.
thấy ở tất cả vi khuẩn gram (+).
là thành phần kháng nguyên lông.
Bacilli là các vi khuẩn :
hiếu khí, hình que, tạo nha bào
kỵ khí, hình que, tạo nha bào.
hiếu khí, hình cong, tạo nha bào.
kỵ khí, hình que, không tạo nha bào.
hiếu khí, hình que, không tạo nha bào.
Vi khuẩn có vỏ:
tạo khuẩn lạc bóng láng hoặc nhầy trên môi trường thạch
có khả năng tạo độc tố.
có khả năng đề kháng cao với các yếu tố ngoại cảnh
giết chết tế bào bạch cầu người.
đòi hỏi môi trường giàu thức ăn.
Tỷ lệ nước ở tế bào vi khuẩn là:
60-70%
70-80%
80-90%
50-70%
80-60%
Nguồn thức ăn cacbon hữu cơ mà phẩn lớn vi sinh vật có thể sử dụng được là:
các loại đường hydrate cacbon
tinh bột
axit citric..
cacbon cao phân tử như celluloza
các chọn lựa trên
Nguồn thức ăn nito dễ hấp thụ nhất đối với vi sinh vật là:
muối ammon
Các muối nitrat
các axit amin
các polypeptid và các protein
Các chọn lựa trên
Vi sinh vật có thể tổng hợp các axit amin mà chúng cần gọi là:
vi sinh vật dị dưỡng amin
vi sinh vật tự dưỡng amin
vi sinh vật có nhu cầu amin tối thiểu
vi sinh vật hoại sinh
vi sinh vật tổng hợp amin
Yếu tố khoáng mà vi sinh vật cần để tạo ra nhiều thành phần của tế bào vi sinh vật như axit nucleic, phospholipid, nhiều coenzym như ADP, ATP, NAD. NADP.....là:
magnesium
sulfate
phospahate
calcium
các yếu tố vi lượng như Cu, Zn...
Những chất vi sinh vật cần cho sự phất triển của chúng nhưng chúng không thể tổng hợp được gọi là:
yếu tố vi lượng
yếu tố phát triển
vitamin
các chất khoáng
các chất kích thích
Theo cơ chế khuếch tán thụ động các phân tử đi qua màng nhờ:
sự chênh lệch nồng độ đối với các chất không mang điện
sự chênh lệch điện thế với các ion ở hai phía của màng tê bào.
sự chênh lệch nhiệt độ ở hai phía của màng tê bào
Các chất đảm nhiệm việc vận chuyển các chất qua màng trong nhờ chất tải là:
các protein
các glucid phức tạp
các lipopolysacacharid
các phospholipid
lipoprotein
Kích thước của vi khuẩn được tính bằng đơn vị nào ?
cm
dm
nm
µm
Vị trí nào sau đây đúng khi nói về nhân của tế bào của vi khuẩn không có màng nhân ?
Nằm trong nguyên sinh chất.
Đôi lúc dính vào mạc thể (mesosome).
Dính vào màng tế bào
Dính vào thành phần phụ của tế bào
Bào quan nào sau đây có ở tế bào Eucaryotic và Procaryotic ?
Nhân
Lưới nội chất
Ti thể
Ribosome
Thể dự trữ các chất dinh dưỡng có giá trị cao gặp trong tế bào vi khuẩn là gì ?
Thể vùi
Bào quan
Thể nhân
Trung thể
Nguồn thức ăn nào sau đây mà vi khuẩn dễ hấp thu nhất ?
Protein
Lipid đơn
Acid hữu cơ
Đường đơn
Cấu tạo hóa học màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn gồm những thành phần nào sau đây ?
60% protein, 40% lipid (phần lớn là phospholipid)
60% protein, 40% lipid
70% protein, 30% lipid (phần lớn là phospholipid)
70% protein, 30% lipid
. Đặc tính của màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn là gì ?
Màng bán thẩm thấu chọn lọc
Màng thấm chọn lọc
Màng chọn lọc
Màng thấm chọn lọc không ổn định
