NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về quang hợp
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?
D diễn ra chủ yếu ở lá cây.
Diễn ra chủ yếu ở thân cây.
Diễn ra chủ yếu ở rễ cây.
Diễn ra chủ yếu ở hoa và quả.
Chất hoá học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp?
O2.
CO2.
C6H12O6.
H2O.
Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyl.
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyl.
Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
Diệp lục b diệp lục a diệp lục a ở trung tâm phản ứng carotenoid.
Carotenoid diệp lục b diệp lục a diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid xanthophyl diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Diệp lục b diệp lục a Carotenoid diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là
túi thylakoid.
bào tương.
chất nền lục lạp.
màng trong lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là
O2.
ATP.
NADPH.
CO2.
Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
OAA (Oxaloacetic acid).
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
OAA (Oxaloacetic acid).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
3-PGA (3-phosphoglycerid acid).
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là
AM (Malic acid)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate)
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate)
3-PGA (3-phosphoglycerid acid)
Trong quang hợp ở thực vật, hợp chất hữu cơ nào được xem là nguyên liệu ban đầu để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể thực vật?
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate)
3-PGA (3-phosphoglycerid acid)
PEP (Phosphoenol pyruvate)
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp?
Lúa nước
Ngô
Rau dền
Dứa
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chu trình Calvin trong pha tối quang hợp không thực hiện ở tế bào lục mô giậu?
Rau dền
Lúa nước
Đậu Hà lan
Dứa
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây không có chu trình C4 trong pha tối quang hợp?
Ngô
Rau dền
Đậu Hà Lan
Dứa
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây thực hiện chu trình C4 trong pha tối quang hợp vào ban đêm?
Dứa
Ngô
Rau dền
Kê
Khi nói về ảnh hưởng ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Điểm bảo hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp
Trong những điều kiện nhất định cường độ ánh sáng tỉ lệ với cường độ quang hợp
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng
Thành phần ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sản phẩm quang hợp
hương pháp được sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng?
Bón phân và tưới tiêu hợp lý.
Tăng tổng diện tích lá cây trồng.
Gieo trồng đúng thời vụ.
Tạo giống có cường độ quang hợp cao.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Chu trình Canvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.
Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong xoang tilacôit của lục lạp.
Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng.
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
carbohydrate.
lipid.
protein.
nucleic acid.
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật
CO2.
O2.
H2O.
C6H12O6.
Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là
ATP.
pyruvate.
CO2.
H2O.
Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn
hạt khô.
hạt nãy mầm.
cây đang ra hoa.
quả chín.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy trong giai đoạn đường phân là bao nhiêu?
2.
1.
26 - 28.
30 - 32.
Trong quá trình lên men 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu?
2.
1.
26-28.
30-32.
Trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân diễn ra ở
bào tương.
chất nền ti thể.
Màng ngoài ti thể.
Màng trong ti thể.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở
Màng trong ti thể
chất nền ti thể
Màng ngoài ti thể
bào tương
Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
ti thể
lục lạp
peroxisome
ribosome
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
rễ
thân
lá
quả
Khi nói về việc tạo ra phân tử CO2 trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
được tạo ra trong giai đoạn chuỗi truyền eletron
có nguồn gốc từ phân tử glucose
phần lớn được tạo trong ti thể
mỗi phân tử glucose tạo ra 6 phân tử CO2
Khi nói về quá trình lên men ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Lên men gồm hai giai đoạn đường phân và lên men
Hợp chất hữu cơ được tạo ra là lactate, etanol và acetic acid
Năng lượng ATP được giải phóng ở giai đoạn đường phân
Quá trình lên men không diễn ra trong ti thể
Khi nói về giai đoạn chuyển hóa từ glucose thành pyruvate trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử pyruvate chứa 2 nguyên tố carbon
Sản sinh ra được 2 phân tử ATP
Tạo ra được 2 phân tử NADH
Diễn ra trong bào tương của tế bào
Khi nói về ưu thế của hô hấp hiếu khí so với lên men đối với hoạt động sống của tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Nhu cầu về O2 của hô hấp hiếu khí ít hơn quá trình lên men
Sản phẩm hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O không gây độc cho tế bào
Khi cùng nhu cấu về năng lượng, hô hấp hiếu khí tiêu tốn ít chất hữu cơ hơn
Hô hấp hiếu khí phổ bi
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt lúa, đậu.
Các loại rau, cải.
Quả vú sữa.
Cây mía.
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?
10-20%.
30-50%.
50-70%.
70-90%.
Trong thành phần cấu tạo của cơ thể thực vật vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?
5.
11.
17.
25.
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?
Calcium
Nitrogen.
Magnesium
Potassium.
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phosphilipid?
miền lông hút.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.
Cơ chế chủ động và thẩm thấu.
Cơ chế thụ động và thẩm tách.
Cơ chế thụ động và chủ động.
Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
tế bào quản bào và tế bào nội bì.
tế bào ống rây và tế bào kèm.
tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
tế bào quản bào và tế bào nội bì.
tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
tế bào ống rây và tế bào kèm.
tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?
NO2- và NH3.
NO3- và NH3.
NO3- và NH4+.
NH3 và NH4+.
Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa
NO3- thành NH4+.
NO3- thành NO2-.
NH4+ thành NO2-.
NO2- thành NO3-
Khi nói về đặc điểm tế bào lông hút của rễ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào lông hút có thành tế bào dày, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có không bào trung tâm chứa nhiều chất không hòa tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn.
Dịch tế bào biểu bì lông hút luôn có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất.
Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động
từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Khi nói về dòng mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nước và chất khoáng từ rễ, qua thân, lên lá theo mạch gỗ. II. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống, thành tế bào thấm lignin. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Các tế bào mạch gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng, thông với nhau qua các lỗ ở đầu tận cùng.
1
2
3
4
Khi nói về dòng mạch rây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ. II. Các tế bào ống rây xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng và thông với nhau qua các lỗ ở hai đầu của tế bào. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Mạch rây có th�� nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.
1
2
3
4
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra.
thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại.
thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra.
thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại.
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước là sự vận chuyển chủ động của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển.
Thoát hơi nước ở lá chỉ diễn ra theo con đường qua khí khổng của l��.
Khi cây trưởng thành, tầng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá chỉ chiếm khoảng 10 - 20%.
Lượng nước thoát qua khí khổng chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng của lá.
Khi nói về vai trò của nitrogen phát biểu nào sao đây sai?
Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục.
Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật.
Nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm.
Khí nói về quá trình biến đổi nitrate và amonium ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?
Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.
Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng.
Lá non có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
1
2
3
4
Để xác định vai trò của nguyên tố Magnesium (Mg) đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
dung dịch dinh dưỡng nhưng không có Mg.
dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg.
Một học sinh sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, học sinh trên cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây? I. Bón đúng liều lượng. II. Không bón khi trời đang mưa. III. Không bón khi trời nắng gắt. IV. Bón phân phù hợp với thời kì sinh trưởng của cây.
1.
2.
3.
4.
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt, nông dân cần thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây? I. Cần đảm bảo mật độ gieo trồng nhằm cung cấp đủ ánh sáng cho cây. II. Cần bón phân đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp. III. Tăng cường bón phân vô cơ để đáp ứng nhu cầu dưỡng dưỡng của cây. IV. Cần tưới tiêu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nước của cây.
1.
2.
3.
4.
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Biết rằng các dung dịch màu không bị biến đổi hoá học và không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, hiện tượng nào dưới đây được dự đoán sẽ xảy ra sau thời gian thí nghiệm một ngày?
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy được là bao nhiêu?
A. 30-32
B. 1
26-28
2
