Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Sinh Học 10
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các ……………. và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống. Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên.
tập thể sống.
cơ thể sống.
thực vật sống.
động vật sống.
Lĩnh vực nào của ngành Sinh học nghiên cứu về cơ sở phân tử của các cơ chế di truyền như nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã?
Sinh lí học.
Giải phẫu học.
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Lĩnh vực nào nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường sống của chúng, sự thay đổi của các yếu tố môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường?
Sinh lí học.
Sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Sinh thái học và Môi trường.
Ngành công nghệ nào sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người?
Công nghệ sinh học.
Công nghệ thực phẩm.
Công nghệ thông tin.
Công nghệ kĩ thuật.
Đâu là ngành thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản?
Y học.
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Thủy sản.
Đâu là nhóm ngành thuộc nhóm ngành ứng dụng sinh học?
Y học, Dược học, Lâm nghiệp.
Pháp y, Khoa học môi trường.
Công nghệ thực phẩm, Dược học.
Thủy sản, Nông nghiệp, Lâm nghiệp.
Ngành nghề công nghệ thực phẩm, Chăn nuôi, Trồng trọt, Sản xuất thuốc thuộc lĩnh vực nào của nhóm ngành ứng dụng sinh học?
Nghiên cứu
Sản xuất.
Quản lí.
Giảng dạy.
Điền vào chỗ trống trong câu sau: …………… nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa các cá thể sinh vật với nhau và với môi trường sống của chúng, sự thay đổi của các yếu tố môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường.
Công nghệ sinh học.
Vi sinh vật học.
Sinh thái học và Môi trường.
Sinh học phân tử.
………….. sản xuất nhiều loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người. Chọn ý đúng để điền vào chỗ trống.
Y học.
Dược học.
Công nghệ sinh học.
Công nghệ thực phẩm.
…………… tạo ra các sản phẩm mới phục vụ cho nhiều lĩnh vực như thực phẩm, y học, chăn nuôi,… góp phần nâng cao sức khỏe con người. Chọn nội dung thích hợp để điền vào chỗ trống.
Thủy sản.
Công nghệ thực phẩm.
Nông nghiệp.
Công nghệ sinh học.
Ngành ………… đóng vai trò vô cùng to lớn đối với phát triển bền vững vì giúp khôi phục lại các hệ sinh thái cũng như bảo vệ các loài sinh vật có nguy cơ t
Sinh học
Vật lý
Hóa học
Toán học
Ngành nào phối hợp chặt chẽ giữa việc trồng, bảo vệ và khai thác rừng một cách hợp lí; ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ cho việc quản lí và bảo vệ rừng?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Công nghiệp.
Ngư nghiệp.
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử.
tế bào.
mô.
cơ quan.
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian nhất định vào một thời điểm xác định và có quan hệ sinh sản với nhau được gọi là
quần thể.
nhóm quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
Cho các nhận định sau đây về tế bào: (1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào. (2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống. (3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống. (4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa. (5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân. Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?
2.
3.
4.
5.
Cho các ý sau: (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. (3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Có khả năng cảm ứng và vận động. (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
5.
3.
4.
2.
Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?
Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh.
Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.
Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa.
Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc thứ bậc.
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là
trao đổi chất và năng lượng.
sinh sản.
sinh trưởng và phát triển.
khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi.
Đặc trưng của sự sống không bao gồm
chuyển hóa vật chát và năng lượng.
sinh trưởng và phát triển.
tái tạo cơ thể.
sinh sản.
Cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm
tế bào.
cơ thể.
cơ quan.
quần thể.
Hãy điền vào ô trống cấp tổ chức thích hợp: Nhiều cá thể cùng loài sống trong vùng địa lí nhất định tạo nên…………… Nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau sống chung trong vùng địa lí nhất định tạo nên…………
quần thể.; quần xã.
quần xã.; hệ sinh thái.
quần thể.; hệ sinh thái.
quần xã.; quần thể.
Phân tử phospholipid có tính chất
ưa nước.
kị nước.
lưỡng cực.
rất háo nước.
Điền vào chỗ trống: Các cấp tổ chức sống luôn diễn ra quá trình… và … với môi trường nên được gọi là hệ thống mở.
trao đổi chất; năng lượng.
tác động; biến đổi.
trao đổi chất; biến đổi.
hấp thụ các chất; trao đổi.
Điền vào chỗ trống: Các cấp độ tổ chức sống có cơ chế… nhằm duy trì và… các hoạt động sống trong hệ thống để tồn tại và phát triển.
mở; phát huy.
tự điều chỉnh; phối hợp.
mở; phát triển.
tự điều chỉnh; điều hòa.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tổ chức sống là hệ mở, không tự điều chỉnh.
Tổ chức sống là hệ mở tự điều chỉnh.
Tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Sinh vật góp phần làm thay đổi môi trường.
Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì?
Cấu tạo màng sinh chất.
Cung cấp năng lượng.
Nhân biết và truyền tin.
Liên kết các tế bào.
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên?
Lipid, enzym.
Đại phân tử hữu cơ.
Protein, vitamin.
Glucose, tinh bột, vitamin.
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Carbon.
Hydro.
Oxy.
Nitrogen.
Đâu là chức năng của carbon trong tế bào?
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzym.
Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.
Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm số lượng nhiều nhất trong cơ thể người?
Oxygen.
Carbon.
Nitrogen.
Hydrogen.
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng:
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là:
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.
Cấu taọ nên các đại phân tử hữu cơ.
Là những nguyên tố không có trong tự nhiên.
Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì
phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.
chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzym.
nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.
nguyên tố vi lượng chỉ cần c
Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là
chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.
giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.
cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.
tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ.
Bệnh còi xương.
Bệnh cận thị.
Bệnh tự kỉ.
Thiếu một lượng nhỏ lodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Viêm amidan.
Bướu cổ.
Đau họng.
Còi xương.
Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Thiếu máu.
Bướu cổ.
Giảm thị lực.
Còi xương.
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein.
Lipid.
Nước.
Carbohydrate.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết photphodieste.
Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết photphodieste.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hydrogen.
xu hướng các phân tử nước.
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.
Chức năng nào không của lipid trong tế bào?
Tham gia vào chức năng vận động của tế bào.
Dự trữ năng lượng trong tế bào.
Tham gia cấu trúc màng sinh chất.
Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
(2) Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước).
(3) Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen.
(4) Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm.
(5) Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững.
Số câu phát biểu sai là:
1.
2.
3.
4.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Nước đá có đặc điểm nào sau đây?
Các liên kết hydrogen luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.
Các liên kết hydrogen bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
Các liên kết hydrogen luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng tinh thể.
Không tồn tại các liên kết hydrogen.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.
Sấy khô rau quả.
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong cơ thể?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N.
C, H, N, P.
C, H, O.
C, H, O, P.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia Carbohydrate ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử.
độ tan trong nước.
số loại đơn phân có trong phân tử.
số lượng đơn phân có trong phân tử.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, sucrose, cellulose.
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormon là
steroid.
triglycerid.
phospholipid.
mỡ.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Đường mía (sucrose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
hai phân tử Glucose.
một phân tử Glucose và một phân tử fructose.
hai phân tử fructose.
một phân tử Glucose và một phân tử galactose.
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là
glucose.
fructose.
glucose và fructose.
sucrose.
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Trong những chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, những chất nào có bản chất là Steroid?
Hormon sinh dục.
Cholesterol.
Phospholipid.
Vitamin A, B, E, K
Dịch tuỵ.
Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodieste.
peptide.
cộng hóa trị.
glicosidic.
Lipid là nhóm chất
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước.
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbohydrate và lipid?
Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đường và lipid có thể chuyển hóa cho nhau.
Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng?
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no.
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo thơm.
Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
Mỡ động vật.
Phospholi
Dầu thực vật.
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp?
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
Phospholipid và mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Phospholipid và steroid.
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm
1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo.
1 phân tử glycerol và 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo 1 nhóm phosphate.
3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo.
Cho các ý sau về đặc điểm của liên kết hydrogen. Chọn câu ĐÚNG
Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ.
Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn.
Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ.
Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.
Cho các ý sau về đặc điểm của liên kết hydrogen. Chọn câu SAI
Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ.
Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn.
Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ.
Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.
Cho các nhận định sau về vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể. Chọn câu ĐÚNG
Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.
Glycogen là chất dự trữ năng lượng của cơ thể động vật và nấm.
Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của động vật chân khớp (tôm, cua, nhện…).
Tinh bột là chất dự trữ trong cây.
Cho các nhận định sau về vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể. Chọn câu SAI
Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.
Glycogen là chất dự trữ năng lượng của cơ thể động vật và nấm.
Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của động vật chân khớp (tôm, cua, nhện…).
Tinh bột là chất dự trữ trong cây.
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có các đặc điểm sau. Chọn câu ĐÚNG
Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây.
Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác.
Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật.
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là nguyên tố có các đặc điểm sau. Chọn câu SAI
Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây.
Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác.
Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật.
Cho các ý sau về đặc điểm chung của đường đơn. Chọn câu ĐÚNG
Có vị ngọt.
Dễ tan trong nước.
Dễ lên men bởi vi sinh vật.
Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân.
Chứa 3-7 carbon.
Cho các ý sau về đặc điểm chung của đường đơn. Chọn câu SAI
Có vị ngọt.
Dễ tan trong nước.
Dễ lên men bởi vi sinh vật.
Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân.
Chứa 3-7 carbon.
Cho các phát biểu sau về thế giới sống. Chọn câu ĐÚNG
Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống gọi là cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Các cấp tổ chức sống chỉ có quan hệ về chức năng.
Các cấp tổ chức sống có những đặc trưng cơ bản như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,…
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm: bào quan, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
Cho các phát biểu sau về thế giới sống. Chọn câu SAI
Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống gọi là cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Các cấp tổ chức sống có quan hệ về chức năng.
Các cấp tổ chức sống có những đặc trưng cơ bản như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,…
Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm: bào quan, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.
