Font size
WorksheetsĐCUONG ĐỊA
Total questions: 50
Worksheet time: 28mins
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
sông ngòi ngắn dốc
lượng mưa lớn
địa hình nhiều đồi núi
tổng bức xạ lớn
Nước ta giáp biển Đông nên có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông
tổng lượng mưa trung bình năm cả nước lớn
cả nước có hai mùa là mùa mưa và mùa khô
Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Thái Lan
Xin-ga-po.
Phi-lip-pin.
Vùng nước nằm trong đường nước cơ sở được gọi là vùng
lãnh hải.
nội thủy.
đặc quyền kinh tế
tiếp giáp lãnh hải
Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên có
tổng bức xạ trong năm lớn
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
nền nhiệt độ cả nước tăng cao.
Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do nằm
liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
trên đường di lưu di cư nhiều loài động, thực vật.
hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
liền kề vành đai sinh khoáng vùng Địa Trung Hải
Nước ta có nền văn hoá phong phú độc đáo là do
có vị trí thuận lợi nằm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.
là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.
chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.
nằm trong khu vực diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.
Ý nghĩa về kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta là
lạnh, khô.
lạnh, ẩm.
nóng, ẩm.
nóng, khô.
Gió tây khô nóng ở trung bộ và phía nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí
chí tuyến Thái Bình Dương.
bắc Ấn Độ Dương
chí tuyến nam bán cầu.
chí tuyến bắc bán cầu.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta là hoạt động của
gió mùa tây nam và gió mùa đông bắc.
gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
dải hội tụ nhiệt đới và gió tín phong.
gió đông bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
xâm thực mạnh ở đồi núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
đồi núi thấp chiếm phần ít tổng diện tích lãnh thổ cả nước.
không có các dạng địa hình hang động, suối cạn, thung khô.
đồi núi cao chiếm phần lớn tổng diện tích lãnh thổ cả nước.
Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do
diện tích đồi núi lớn.
khí hậu nhiệt đới ẩm.
địa hình đồi núi thấp.
năm có hai mùa mưa.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.
trong năm có hai mùa mưa và khô.
đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.
độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng
nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.
gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.
thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan.
“Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy” (Trích: Mưa Xuân, Nguyễn Bính) Thời tiết “mưa xuân” được nhắc đến trong câu thơ trên diễn ra ở................, vào thời điểm ............... do ảnh hưởng của ............ Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu ba chấm ở trên.
A. các đồng bằng ven biển miền Trung, nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.
B. ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, nửa đầu mùa đông, gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.
C. ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, nửa cuối mùa đông, gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.
D. các đồng bằng ven biển miền Trung, nửa đầu mùa đông, gió mùa mùa đông đi lệch hướng ra biển.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
A. nằm gần xích đạo.
B. vị trí xa chí tuyến.
C. gió mùa Đông Bắc.
D. gió phơn Tây Nam.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
A. ôn đới gió mùa.
B. cận nhiệt đới gió mùa.
C. cận xích đạo gió mùa.
D. nhiệt đới gió mùa.
Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là
A. feralit đỏ vàng.
B. đất mùn thô.
C. feralit có mùn.
D. đất mùn.
Nguyên chủ yếu tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta là do
A. chênh lệch về vĩ độ địa lí.
B. hoạt động của gió mùa.
C. sự phân bậc của địa hình.
D. tác động của Biển Đông.
Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do
A. đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.
B. khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.
C. mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.
D. nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
A. Trường Sơn Nam.
B. Trường Sơn Bắc.
C. Hoàng Liên Sơn.
D. Dãy Bạch Mã.
Nhận định nào sau đây không đúng về thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
A. Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền
B. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng
C. Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng
D. Thềm lục địa Trung Bộ hẹp, giáp vùng biển sâu
Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
A. nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
B. địa hình miền Bắc cao hơn.
C. miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
D. miền Bắc mưa nhiều hơn.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
A. rừng ven biển.
B. rừng đầu nguồn.
C. rừng ngập mặn
D. rừng sản xuất.
Vùng đồi trung du nước ta là nơi thường có
A. nhiễm mặn đất.
B. sạt lở bờ biển.
C. sóng thần.
D. xói mòn đất.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
A. loài, hệ sinh thái, gen.
B. gen, hệ sinh thái, loài thú.
C. loài thú, hệ sinh thái.
D. loài cá, gen, hệ sinh thái.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng trọt ở đồng bằng nước ta là
A. tăng thật nhiều vụ.
B. đẩy mạnh thâm canh.
C. mở rộng diện tích.
D. trồng cây theo băng.
Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống
A. lở đất.
B. xói mòn.
C. cháy rừng.
D. trượt đất.
Biện pháp sử dụng rừng sản xuất ở nước ta là
A. lập khu bảo tồn.
B. trồng cây theo băng.
C. khai thác hợp lí.
D. đào hố vẩy cá.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
A. làm ruộng bậc thang.
B. đẩy mạnh thâm canh.
C. tiến hành tăng vụ.
D. bón phân thích hợp.
Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về
A. thực vật.
B. thú.
C. chim.
D. cá.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
A. địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
B. Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng.
C. chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
D. diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
A. lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
B. ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế.
C. gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông.
D. công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
Tốc độ già hóa trong dân số nước ta hiện nay đang diễn ra khá nhanh chủ yếu do
A. tuổi thọ trung bình giảm, thành tựu của y tế.
B. gia tăng dân số tăng nhanh, mức sống tăng lên.
C. kinh tế phát triển, mức sinh thay thế rất cao.
D. tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Đặc điểm dân số nước ta hiện nay
A. nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.
B. cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.
C. dân cư phân bố không đều giữa các vùng.
D. dân thành thị cao hơn so với nông thôn.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
A. nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
B. có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
C. giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
D. quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, ít các thành phố lớn và đông dân.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
A. Inđônêxia và Philippin.
B. Inđônêxia và Malaixia.
C. Inđônêxia và Thái Lan.
D. Inđônêxia và Mianma.
Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.
a) Dân số trung bình của cả nước đang tăng nhanh.
b) Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
c) Số dân ở nông thôn nước ta thấp hơn so với dân thành thị.
d). Dân số trung bình nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người.
a) Dân số nước ta tăng liên tục và tăng nhanh trong giai đoạn 2015 – 2021.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta cao và có xu hướng giảm.
c) Dân số nước ta năm 2021 tăng gấp 1,1 lần so với năm 2015.
d) Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất để thể hiện tình hình dân số nước ta giai đoạn 2015 - 2021.
Phan - xi - păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3143m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan - xi - păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ,…Lên cao trên 2600m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 150C, vào các tháng mùa đông là dưới 50C, có lúc xuống dưới 00C và có tuyết rơi.
a) Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao.
b) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
c) Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.
d) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió mùa.
a) Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Biên độ nhiệt của Hà Nội lớn hơn Kiên Giang 9,80C.
d) Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Tổng lượng phù sa của sông ngòi nước ta lên tới 200 triệu tấn/năm, trong đó riêng sông Hồng đã vận chuyển 120 triệu tấn/năm, chiếm khoảng 60% , còn sông Mê Công vận chuyển 70 triệu tấn/năm, chiếm 35%. Độ đục bình quân nhiều năm của sông ngòi là 223g/m3, còn ở các vùng núi đá vôi độ đục lại giảm mạnh, chỉ đạt trên dưới 70g/m3.
a) Sông ngòi nước ta giàu phù sa nhưng có sự phân hóa khác nhau giữa các hệ thống sông.
b) Các dòng sông lớn đồng thời cũng là những dòng sông vận chuyển nhiều phù sa nhất.
c) Độ đục của các con sông tăng mạnh mỗi năm trên 70g/m3 tại các vùng có núi đá vôi.
d) Sông Hồng có diện tích lưu vực lớn hơn nên vận chuyển được nhiều phù sa hơn sông Mê Công.
Trên thực tế, chế độ mùa đông không phải thành lập một lần, cao áp Xibia không phải tĩnh tại một chỗ rồi phát gió đi như trên các bản đồ khí áp trung bình, mà trái lại cao áp Xibia là một vùng gió xoáy tản di chuyển từ tây sang đông, đi về áp thấp Aleut, hay chếch về phía đông nam ra mạn Đài Loan và tây Thái Bình Dương rồi biến tính.
a) Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xibia.
b) Khi vào lãnh thổ Việt Nam , gió mùab) Khi vào lãnh thổ Việt Nam , gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông. Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông.
c) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2 – 3 tháng.
d) Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.
Hang Sơn Đoòng nằm trong hệ thống núi đá vôi cổ nhất Châu Á, hình thành cách đây 400 - 450 triệu năm. Hang Sơn Đoòng hình thành trên một đoạn đứt gãy của dãy Trường Sơn và bị dòng nước sông Rào Thương và dòng nước Hang Khe Ry (hang nước dài nhất Châu Á) sau khi nhập chung với nhau tạo thành dòng suối lớn, lặn. Quá trình ăn mòn qua hàng triệu năm đã tạo thành đường hầm khổng lồ bên dưới lớp núi đá. Những vết nứt trên trần hang bị ăn mòn và sụt lún, tạo thành những hố sụt lớn thông ra bên ngoài.
a) Hang Sơn Đoòng là sản phẩm của quá trình xâm thực ở núi cao.
b) Hang Sơn Đoòng là đặc trưng của dạng địa hình catx-tơ tại vùng núi đá vôi.
c) Hang được hình thành trên một đoạn đứt gãy địa hình.
d) Hang động là một trong những biểu hiện của địa hình cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
a) Vùng biển nước ta bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
b) Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía đông là vùng đặc quyền kinh tế.
c) Ranh giới giữa vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế chính là biên giới trên biển của Việt Nam.
d) Trong vùng thềm lục địa, Việt Nam có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người Việt Nam năm 2023 là 73,7 tuổi; trong đó, tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,1 tuổi, của nữ giới là 76,5 tuổi. So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của Việt Nam hiện nay thấp hơn 03 quốc gia là: Xin-ga-po (83 tuổi), Bru-nây (78 tuổi), Thái Lan (76 tuổi). Tổng tỷ suất sinh (TFR) năm 2023 của Việt Nam ước tính là 1,96 con/phụ nữ. Mức sinh có xu hướng giảm nhẹ trong những năm gần đây và được dự báo là sẽ tiếp tục giảm trong các năm tiếp theo. TFR của Việt Nam thấp hơn TFR trung bình của các nước Đông Nam Á (2,0 con/phụ nữ).
a) Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam cao hơn tuổi thọ trung bình của Lào.
b) Tuổi thọ trung bình của nữ giới Việt Nam cao hơn nam giới gấp 1,3 lần.
c) Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tang nhóm cao tuổi.
d) TFR của Việt Nam đang có xu hướng tăng nhẹ nhưng được dự báo sẽ giảm mạnh trong năm tiếp theo.
a) Tổng dân số và dân số nữ của nước ta tăng không ổn định trong giai đoạn 2010 – 2022.
b) Tổng số dân của Việt Nam năm 2022 tăng gấp 1,4 lần so với năm 2015.
c) Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 là 99,4/100.
d) Để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, biểu đồ cột, miền và tròn là thích hợp.
