Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Vật Lí 12
Total questions: 77
Worksheet time: 1hrs 9mins
kg/J
J/kg.K
kg/J.K
Nhiệt độ đông đảo của rượu là -117 °C , của thủy ngân là -38,83 °C . Ở nước lạnh người ta dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt kế thủy ngân? Vì sao?
Dùng nhiệt kế thủy ngân vì ở âm vài chục °C rượu bay hơi hết.
Dùng nhiệt kế rượu vì nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ môi trường −50°C .
Nhiệt lượng
Nhiệt dung riêng
Nhiệt năng
ΔU = A + Q; Q > 0; A < 0.
ΔU = Q; Q > 0.
ΔU = Q + A; Q < 0; A > 0.
ΔU = Q + A; Q > 0; A > 0.
Đơn vị đo nhiệt độ là °C.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1atm là 0°C.
1°C tương ứng với 273 K.
Celsius (0°C)
Fahrenheit (0°F)
273K
100°C
0K
0°C
Celsius (0°C)
Fahrenheit (0°F)
Nhiệt độ trung bình của nước ở nhiệt giai Celsius là 27°C. Ứng với nhiệt giai Kenvin (K) nhiệt độ của nước là:
Nhiệt dung riêng
Nhiệt lượng
Nhiệt năng
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 10°C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 10°C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 10°C.
….. của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1°C (1K). Tìm từ thích hợp điền vào ô trống.
Nhiệt độ
Nhiệt lượng
Nội năng
λ = Q . m
λ = Q + m
λ = Q − m
λ = mQ
λ = Q . m
Q = λ . m
m = Q . λ
Q = mλ
Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn. Chọn đúng sai cho câu trả lời bên dưới: Ở nhiệt độ 80oC chất rắn này bắt đầu nóng chảy.
Đ
S
Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn. Chọn đúng sai cho câu trả lời bên dưới: Thời gian nóng chảy của chất rắn là 4 phút.
Đ
S
Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn. Chọn đúng sai cho câu trả lời bên dưới: Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 13.
Đ
S
Hình vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn. Chọn đúng sai cho câu trả lời bên dưới: Thời gian đông đặc kéo dài 10 phút.
Đ
S
Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K.
Nhiệt lượng cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 10080J.
Đ
S
Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K.
Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 1,68 phút.
Đ
S
Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K.
Nhiệt lượng đã chuyển cho nước trong thời gian thêm 2 phút là 120000J.
Đ
S
Một ấm điện công suất 1 000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K.
Với ấm điện trên trong thời gian 2 phút có thể đun sôi lượng nước là 4,2kg ở 20oC.
Đ
S
Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm thì:
Bàn tay trái lạnh, bàn tay phải nóng
Đ
S
Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm thì:
Có sự truyền nhiệt xảy ra giữa tay và nước
Đ
S
Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm thì:
Nhiệt lượng được truyền từ bàn tay trái sang nước ấm
Đ
S
Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm thì:
Nhiệt lượng được truyền từ nước ấm sang tay phải
Đ
S
Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20oC, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg.
Cần cung cấp nhiệt lượng 896 J để nhiệt độ của 1kg nhôm tăng thêm 1K.
Đ
S
Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20oC, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg.
Cần cung cấp nhiệt lượng 3,9.105 J để hoá lỏng hoàn toàn miếng nhôm.
Đ
S
Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20oC, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg.
Cần cung cấp nhiệt lượng 57164,8 J để tăng nhiệt độ của miếng nhôm từ 20oC lên 658oC
Đ
S
Cho miếng nhôm khối lượng 100 g ở nhiệt độ 20oC, nó hóa lỏng ở nhiệt độ 658oC. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896 J/(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105 J/kg.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 658oC là 39.105J
Đ
S
Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
1. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
2. Các phân tử chuyển động không ngừng.
3. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
4. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
5. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhỏ.
(a)
Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
1. Thể tích.
2. Kích thước của các nguyên tử.
3. Khối lượng riêng.
4. Trật tự của các nguyên tử.
5. Hình dạng nguyên tử.
(a)
Hãy giải thích tại sao vật ở thể rắn có thể tích và có hình dạng xác định
1. Ở thể rắn, các nguyên tử, phân tử dính chặt thành một khối.
2. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn rất mạnh
3. Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng xác định.
4. Các nguyên tử, phân tử chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng nhưng những vị trí này không cố định mà di chuyển.
(a)
Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng? Chọn ý đúng trong các câu trả lời sau:
1. các phân tử nước giãn nở và va chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía
2. các phân tử nước chuyển động theo quỹ đạo cố định va chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía
3. các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía
4. các phân tử nước đứng yên còn các hạt phấn hoa chuyển động nên va chạm với các phân tử nước từ mọi phía
(a)
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi lâu dài về nhiệt độ và các hình thái thời tiết. kể từ năm 1800 tới nay, nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu là do các hoạt động của con người, đặc biệt liên quan tới việc đốt các nguyên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ, khí đốt,... làm tăng lượng khí nhà kính từ đó làm tăng nhiệt độ trái đất. Với tốc độ như hiện nay, nhiều tỉnh ven bển của Việt Nam sẽ bị xâm nhập mặn tăng, nhiều diện tích đất sẽ bị ngập nước mặn không còn sử dụng được nữa.
Hãy giải thích tại sao khi nhiệt độ trái đất tăng lên, mực nước biển sẽ dâng cao?
1. Nhiệt độ Trái đất tăng lên làm cho nước biển sẽ giãn nở do nhiệt.
2. Một lượng lớn băng ở hai đầu cực bị tan chảy.
3. Nhiệt độ tăng cao nên hơi nước bay hơi nhiều dẫn tới tạo mưa nhiều.
(a)
Để chống biến đổi khí hậu mỗi chúng ta cần phải làm gì?
1. Sử dụng tiết kiệm năng lượng
2. Sản xuất điện từ các nhiên liệu hóa thạch
3. Sự dụng các nguồn năng lượng từ khí đốt
4. Tiết kiệm điện năng
5. Tăng tỉ lệ sự dụng năng lượng sạch
(a)
Dựa vào đồ thị sau trả lời câu hỏi: Ở nhiêt độ bao nhiêu độ C chất rắn bắt đầu nóng chảy?
(a)
Dựa vào đồ thị sau trả lời câu hỏi: Thời gian nóng chảy trong bao nhiêu phút?
(a)
Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã thực hiện một công là bao nhiêu Jun?
(a)
Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm và nội năng của chất khí tăng 0,5 J. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh là 20 N. Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là bao nhiêu Jun?
(a)
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào gây ra hiệu ứng nhà kính?
1. Đốt rừng để lấy đất canh tác.
2. Hoạt động của nhà máy nhiệt điện chạy bằng lò hơi đốt than đá.
3. Sự phân hủy của các đống rác ở ngoài trời.
4. Hoạt động của các phương tiện giao thông không động cơ như xe đạp, scooter…v.v...
5. Sản xuất điện năng từ việc đốt các nguyên liệu, nhiên liệu hóa thạch.
(a)
Nhiệt kế dưới đây không dùng để đo nhiệt độ của vật thể (chủ thể) nào ?
1. Cơ thể người.
2. Đo nhiệt độ phòng lúc trời mát
3. Đo nhiệt độ của nước đang sôi
4. Đo nước đá đang tan.
(a)
Người ta thả hai miếng đồng, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng 700C. Sau một thời gian, nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên như thế nào? Chọn ý đúng.
1. Bằng nhau
2. Bằng 700C.
3. Miếng đồng nóng hơn miếng chì
4. Miếng chì nóng hơn miếng đồng
(a)
100g chì được truyền nhiệt lượng 260J thì tăng nhiệt độ từ 15oC lên 35oC. Tìm nhiệt dung riêng của chì theo J/kg.K
(a)
