Font size
WorksheetsCâu hỏi về mạng máy tính
Total questions: 89
Worksheet time: 50mins
Trong mạng máy tính, chức năng chính của hub là
chuyển tiếp dữ liệu đến một thiết bị duy nhất.
phát tán dữ liệu đến tất cả các cổng được kết nối.
điều khiển lưu lượng mạng một cách thông minh.
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự.
Trong mạng máy tính, khi nhiều thiết bị được kết nối với một hub, lỗi có thể xảy ra là
giảm thiểu lỗi mạng.
giảm chi phí mạng.
xung đột tín hiệu.
tăng cường bảo mật.
Trong mạng máy tính, ưu điểm lớn nhất của switch so với hub là
giá thành switch rẻ hơn hub.
không cần cấu hình phức tạp.
giảm thiểu xung đột tín hiệu.
không cần nâng cấp phần mềm.
Trong mạng máy tính, router có chức năng chính là
kết nối các thiết bị trong cùng một mạng.
định tuyến dữ liệu giữa các mạng khác nhau.
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự.
cung cấp nguồn điện cho các thiết bị khác.
Trong mạng máy tính, modem được sử dụng để
kết nối các máy tính trong một phòng và diệt các loại virus.
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại.
tăng cường tín hiệu Wi-Fi và quản lý lưu lượng truy cập.
cấp địa chỉ IP cho các thiết bị và tạo ra mạng không dây.
Wi-Fi là một
loại cáp mạng dùng để truyền dữ liệu giữa các thiết bị với tốc độ vô hạn.
công nghệ không dây cho phép các thiết bị kết nối với nhau hoặc với Internet.
công nghệ kết nối mạng không dây đầu tiên cho điện thoại, đã trở nên lỗi thời.
thiết bị kết nối không dây có thể truyền dữ liệu miễn phí với tốc độ vô hạn.
Trong mạng máy tính, Access Point (AP) có chức năng
kết nối các thiết bị với nhau thông qua cáp mạng.
cung cấp kết nối không dây cho các thiết bị di động.
bảo vệ mạng khỏi các cuộc tấn công từ bên ngoài.
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự.
Trong một mạng LAN lớn, để giảm thiểu xung đột dữ liệu, người ta dùng thiết bị
hub.
switch.
modem.
router.
Trong mạng máy tính chỉ sử dụng hub, nếu một máy tính gửi dữ liệu thì dữ liệu đó sẽ được
lưu trữ trong hub trước khi được truyền đi.
gửi đến tất cả các máy tính trong mạng.
đổi thành tín hiệu analog trước khi truyền.
chia thành các gói tin nhỏ trước khi truyền.
Trong các khái niệm về mạng máy tính, WAP là viết tắt của cụm từ
Wireless Access Point.
Wired Access Point.
Wireless Area Protocol.
Wired Area Protocol.
Để kết nối với thiết bị mạng, cáp mạng UTP thường sử dụng loại jack cắm
RJ11.
RJ45.
USB.
HDMI.
Khi kết nối máy tính với switch bằng cáp UTP, ta cần cắm giắc RJ45 vào cổng
USB trên máy tính.
HDMI trên máy tính.
mạng trên máy tính.
âm thanh trên máy tính.
Giao thức mạng là một
quy định về việc sử dụng router để kết nối các thiết bị điện tử.
tập hợp các quy tắc cho phép các thiết bị mạng giao tiếp với nhau.
quy định về việc bảo mật của một nhà cung cấp dịch vụ Internet.
điều luật về bản quyền khi chia sẻ video, tin tức trên mạng xã hội.
Mục đích chính của giao thức mạng là để
bảo vệ người dùng khỏi các phần mềm độc hại.
kiểm soát lượng dữ liệu được lưu trữ trong RAM.
quy định cách thức các thiết bị mạng giao tiếp.
giảm tiêu thụ năng lượng của thiết bị mạng.
Trong mạng LAN, địa chỉ MAC là một
địa chỉ IP được gán cho mỗi thiết bị mạng.
địa chỉ vật lý duy nhất của một thiết bị mạng.
tên gán cho một máy tính tham gia vào mạng.
số điện thoại của một thiết bị kết nối mạng.
Trong việc xử lý email, giao thức SMTP quy định liên quan đến việc
mở và tải email về máy tính cá nhân.
gửi email từ máy chủ đến máy khách.
lưu trữ đầy đủ email trên máy chủ.
mã hóa email để đảm bảo bảo mật.
Khi gửi một email, phần mềm gửi thư sẽ đóng gói những thông tin
nội dung thư, địa chỉ người gửi, địa chỉ IP của tất cả người nhận email.
nội dung thư, địa chỉ người gửi, địa chỉ người nhận, các tệp đính kèm.
lịch sử duyệt web của người gửi, nội dung email và địa chỉ người nhận.
địa chỉ IP của người gửi, mật khẩu email và địa chỉ của máy chủ DNS.
Máy chủ thư điện tử có chức năng
lưu trữ và quản lý địa chỉ IP của các thiết bị trong mạng.
xử lý và lưu trữ email, đồng thời quản lý việc gửi và nhận email.
cung cấp dịch vụ lưu trữ đám mây cho tất cả các file trên máy tính.
tự động viết và dịch email sang nhiều ngôn ngữ trước khi gửi.
Giao thức TCP có vai trò
giúp các thiết bị mạng tìm kiếm Wi-Fi một cách nhanh chóng.
đảm bảo dữ liệu được truyền đến đúng ứng dụng trên máy đích.
đảm bảo dữ liệu được truyền đi liên tục không bị gián đoạn.
giúp máy tính tự động khởi động lại khi mất kết nối mạng.
Internet thường được gọi là mạng TCP/IP là vì
TCP/IP là một loại phần cứng để kết nối với Internet.
TCP/IP là công nghệ không dây dành riêng cho Internet.
IP và TCP là hai giao thức cơ bản nhất của Internet.
tất cả các thiết bị trên Internet đều sử dụng TCP/IP.
Khi bạn truy cập một trang web, các giao thức thường được sử dụng là
chỉ có IP.
chỉ có TCP.
cả IP và TCP.
chỉ có HTTP.
So sánh giữa hub và switch, hãy chỉ ra thiết bị dễ gây ra xung đột tín hiệu hơn và nêu lý do
hub, vì nó phát tín hiệu đến tất cả các cổng.
switch, vì nó chỉ phát tín hiệu đến cổng nhận.
cả hai đều gây ra xung đột tín hiệu như nhau.
hub và switch đều không gây xung đột tín hiệu.
Trong mạng gia đình có thể sử dụng hub thay vì switch là vì hub
rẻ hơn và phù hợp với mạng nhỏ có ít thiết bị.
giúp giảm xung đột tín hiệu trong mạng.
có thể kết nối không dây mà switch không có.
giúp giảm tốc độ kết nối để tiết kiệm băng thông.
Chức năng chính của một Wireless Access Point (WAP) trong mạng là
cung cấp khả năng kết nối không dây cho các thiết bị đầu cuối.
giúp chuyển đổi tín hiệu từ số sang tương tự như một modem.
dùng để kết nối tất cả các thiết bị có dây trong mạng LAN.
tự động điều chỉnh băng thông cho từng thiết bị kết nối mạng.
Trong mạng LAN lớn, switch lại có hiệu suất tốt hơn so với hub là vì switch
chỉ gửi dữ liệu đến cổng kết nối thiết bị nhận, giảm xung đột tín hiệu.
có thể phát hiện và sửa chữa lỗi phần mềm của các thiết bị trong mạng.
phát tín hiệu đến tất cả
so với hub là vì switch
chỉ gửi dữ liệu đến cổng kết nối thiết bị nhận, giảm xung đột tín hiệu.
có thể phát hiện và sửa chữa lỗi phần mềm của các thiết bị trong mạng.
phát tín hiệu đến tất cả các cổng cùng lúc như hub, nhưng nhanh hơn.
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự để tăng tốc độ kết nối.
Câu 5: Modem cần thiết khi kết nối LAN với Internet là vì modem
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại.
có chức năng tạo ra băng thông cho mạng LAN khi kết nối Internet.
mã hóa tất cả dữ liệu truyền qua mạng LAN để đảm bảo an toàn.
phát hiện và sửa lỗi phần cứng các thiết bị trong mạng LAN.
Câu 6: Trong quá trình định tuyến, khi nhận dữ liệu từ một mạng LAN, router có nhiệm vụ là
chọn cổng WAN thích hợp để gửi dữ liệu đến đích.
phát tín hiệu Wi-Fi cho tất cả các thiết bị cùng một lúc.
chọn thiết bị đầu cuối để gửi dữ liệu trong cùng mạng.
gửi dữ liệu đến mọi thiết bị trong mạng LAN để kiểm tra.
Câu 7: Giao thức mạng cần thiết trong việc truyền dữ liệu qua mạng là để
đảm bảo dữ liệu được truyền đi một cách chính xác và tin cậy.
giúp dữ liệu được nén lại để chiếm ít không gian hơn trên ổ cứng.
quyết định dung lượng bộ nhớ của máy tính khi truyền dữ liệu.
cho phép máy tính gửi và nhận dữ liệu mà không cần địa chỉ.
Câu 8: Giao thức TCP cần thiết cho việc truyền dữ liệu qua Internet là vì TCP
đảm bảo dữ liệu được truyền đi theo đúng thứ tự và không bị thất lạc.
giúp mã hóa tất cả dữ liệu truyền qua Internet để đảm bảo tính bảo mật.
tự động sửa lỗi trong mã nguồn phần mềm khi dữ liệu truyền qua Internet.
dùng để quản lý quyền truy cập tài liệu trực tuyến giữa các người dùng.
Câu 9: Trong giao thức TCP, việc cắt dữ liệu thành các gói nhỏ (packets) là để
các gói dữ liệu được truyền qua các router khác nhau và được ráp lại ở nơi nhận.
giúp hệ điều hành điều chỉnh tốc độ làm mát của máy tính trong khi truyền dữ liệu
đảm bảo rằng mỗi gói tin được gửi qua các kênh khác nhau để tăng tốc độ truyền
đảm bảo dữ liệu luôn được truyền đến đúng máy tính có địa chỉ MAC trong gói tin.
Trong giao thức TCP, việc cắt dữ liệu thành các gói nhỏ (packets) là để
các gói dữ liệu được truyền qua các router khác nhau và được ráp lại ở nơi nhận.
giúp hệ điều hành điều chỉnh tốc độ làm mát của máy tính trong khi truyền dữ liệu.
đảm bảo rằng mỗi gói tin được gửi qua các kênh khác nhau để tăng tốc độ truyền.
đảm bảo dữ liệu luôn được truyền đến đúng máy tính có địa chỉ MAC trong gói tin.
Giao thức IP cần thiết khi truyền dữ liệu trên mạng toàn cầu là vì giao thức IP
cung cấp cách đánh địa chỉ và định tuyến dữ liệu từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận.
dùng để kết nối các thiết bị trong cùng mạng nội bộ, không phải mạng toàn cầu.
được dùng để xác định vị trí vật lý của người dùng khi truy cập Internet.
đảm bảo rằng tất cả các thiết bị trong mạng cục bộ (LAN) có cùng mật khẩu.
Nếu một gói dữ liệu bị thất lạc hoặc sai sót trong quá trình truyền qua TCP thì gói dữ liệu đó sẽ
được yêu cầu gửi lại bởi nơi nhận.
bị bỏ qua và không cần gửi lại.
bị xóa và không thể khôi phục lại.
được mã hóa để sửa lỗi và gửi lại.
Sự khác biệt giữa địa chỉ IP và địa chỉ MAC là địa chỉ IP
được gán tĩnh, địa chỉ MAC được gán động.
chỉ có ở mạng LAN, địa chỉ MAC có trên toàn Internet.
xác định phần cứng, địa chỉ MAC xác định phần mềm.
có thể thay đổi, địa chỉ MAC không thay đổi.
Trong mạng máy tính, ta cần phân đoạn dữ liệu thành các gói tin trong TCP là để
kiểm soát số lượng thiết bị kết nối vào mạng.
giúp máy chủ xác định thiết bị gửi dữ liệu.
giảm tải bộ xử lý máy tính khi truyền dữ liệu.
đảm bảo truyền dữ liệu chính xác và tin cậy.
Mô hình TCP/IP mô tả quá trình truyền dữ liệu là
A. IP chịu trách nhiệm định tuyến, TCP chịu trách nhiệm truyền dữ liệu.
B. TCP chịu trách nhiệm định tuyến, IP chịu trách nhiệm truyền dữ liệu.
C. TCP/IP không cần sử dụng giao thức IP, chỉ cần TCP để truyền dữ liệu.
D. TCP/IP chỉ dùng một lớp để quản lý cả việc kết nối và truyền dữ liệu.
Khi chia sẻ thư mục trong mạng, việc cấp quyền cho người dùng "Everyone" có tác dụng là hệ thống
A. tự động sao lưu dữ liệu của thư mục vào tất cả các thiết bị trong mạng.
B. cho phép tất cả người dùng trong mạng cục bộ truy cập vào thư mục đó.
C. tự động gửi thông báo cho mọi người dùng trong mạng về sự thay đổi.
D. cho phép mọi người trong mạng cục bộ truy cập vào tất cả các máy tính.
Nếu máy tính không tìm thấy máy in mạng khi cố gắng kết nối thì điều xảy ra là
A. máy tính sẽ thông báo không có kết nối Internet dù vấn đề chỉ liên quan đến máy in.
B. máy in không được chia sẻ đúng cách hoặc tường lửa đang ngăn chặn việc kết nối.
C. máy in sẽ tự động gửi một tin nhắn cảnh báo đến tất cả các thiết bị trong mạng.
D. tất cả các thiết bị khác trong mạng sẽ ngừng hoạt động cho đến khi tìm thấy máy in.
Sự khác biệt giữa chia sẻ qua mạng có dây và chia sẻ qua mạng không dây trong mạng cục bộ là
A. chia sẻ qua mạng có dây nhanh hơn nhưng khó thiết lập hơn chia sẻ qua Wi-Fi.
B. chia sẻ qua mạng không dây yêu cầu mật khẩu trong khi mạng có dây không cần.
C. chia sẻ qua mạng có dây ổn định nhưng chia sẻ qua mạng không dây tiện lợi hơn.
D. chia sẻ qua mạng không dây luôn dễ dàng hơn và không yêu cầu cấu hình gì.
Khi chia sẻ tài nguyên trong mạng cục bộ, ta nên sử dụng tính năng "Advanced Sharing" (Chia sẻ nâng cao) là để
có thể chia sẻ tài nguyên một cách an toàn và kiểm soát quyền truy cập chi tiết hơn.
giúp tự động chia sẻ mọi tệp tin trên máy tính mà không cần phải thiết lập thêm gì.
giúp máy tính tự động nhận dạng các thiết bị mạng khác mà không cần cấu hình.
cho phép chia sẻ tệp tin với bất kỳ ai trên toàn cầu, không chỉ trong mạng cục bộ.
Việc chia sẻ máy in qua mạng trở nên cần thiết khi
chỉ có một máy in nhưng có nhiều máy tính cần sử dụng.
máy in không thể kết nối với bất kỳ thiết bị nào qua USB.
cần chia sẻ máy in qua Bluetooth thay vì qua mạng cục bộ.
máy in cần được kết nối với Internet để in tài liệu trực tuyến.
Trong các loại mạng máy tính, hub nên được sử dụng trong trường hợp các mạng
có nhiều thiết bị, yêu cầu tốc độ cao.
gia đình nhỏ, yêu cầu chi phí thấp.
cần độ tin cậy cao và bảo mật cao.
có khoảng cách lớn giữa các thiết bị.
Trong mạng máy tính, sự khác biệt giữa router và modem là
router chuyển tiếp dữ liệu, modem chuyển đổi tín hiệu.
modem chuyển tiếp dữ liệu, router chuyển đổi tín hiệu.
router dùng cho mạng có dây, modem dùng cho mạng không dây.
router có thể tự động cấp phát địa chỉ IP, còn modem thì không.
Sự giống nhau giữa kết nối Wi-Fi và kết nối bằng cáp mạng là
tốc độ truyền dữ liệu cao, dễ cài đặt.
phạm vi phủ sóng rộng, độ ổn định cao.
dùng để kết nối các thiết bị vào mạng.
chi phí lắp đặt rẻ và tính bảo mật cao.
Công nghệ do con người lập trình tạo nên giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thông minh như con người gọi là
trí tuệ nhân tạo
kết nối vạn vật
robot công nghiệp
trí tuệ máy tính
Một đặc trưng cơ bản của AI là khả năng
sáng tạo
tự ý thức
tự sao chép
nhận thức
Một đặc trưng cơ bản của AI là khả năng
có cảm xúc
đọc suy nghĩ
có phép thuật
hiểu ngôn ngữ
Ví dụ minh họa cho khả năng học của AI là
máy tính tính toán diện tích hình tròn
hệ thống khuyến nghị phim trên Netflix
tủ lạnh tự động điều chỉnh nhiệt độ
đèn giao thông chuyển màu theo chu kỳ
Một ứng dụng của AI là
máy tính bỏ túi thực hiện các phép tính toán đơn giản
app bản đồ đưa ra lộ trình tối ưu, tìm kiếm điểm đến
nồi cơm điện nấu cơm theo các chương trình cài đặt sẵn
tính toán lãi suất ngân hàng theo một công thức cố định
Google Dịch có thể dịch
các văn bản có nhiều ngữ cảnh, ẩn dụ, nghĩa bóng
nhiều loại ngôn ngữ, kể cả hình ảnh và âm thanh
các ngôn ngữ ít phổ biến hoặc các từ địa phương
các tài liệu kỹ thuật có thuật ngữ chuyên ngành
Nhận dạng khuôn mặt con người được ứng dụng để
mở khóa điện thoại của người đó
dự đoán tương lai của một người
đọc các suy nghĩ của con người
điều khiển cảm xúc của con người
Nhận dạng khuôn mặt được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực
an ninh
giáo dục
nông nghiệp
thời trang
Nhận dạng chữ viết tay được ứng dụng để
a
b
c
d
Nhận dạng chữ viết tay được ứng dụng để
nhận dạng các loài động vật dựa trên chữ viết của chúng.
chuyển đổi tài liệu trên giấy thành văn bản trên máy tính.
dịch các văn bản viết tay của người ngoài hành tinh.
phân tích chính xác tâm lý, tính cách của một người.
Trợ lý ảo có thể
tạo ra bữa tiệc sinh nhật.
trò chuyện như con người.
đọc suy nghĩ của con người.
giải quyết mọi bài toán khó.
Phần mềm trợ lí ảo của Apple là
Cortana.
Alexa.
Bixby.
Siri.
Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ chẩn đoán bệnh bằng cách
nhận diện giọng nói của bác sĩ trưởng khoa.
nhận diện các bệnh lí qua hình ảnh y khoa.
đọc suy nghĩ của bệnh nhân để có kết luận.
quản lí hoạt động thể dục của bệnh nhân.
AI được sử dụng trong y học
để thay thế hoàn toàn bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh.
để cải thiện chất lượng hình ảnh y tế và hỗ trợ chẩn đoán.
chỉ để nghiên cứu trên động vật và điều trị các bệnh hiếm.
để thực hiện phẫu thuật mà không cần con người can thiệp.
AI được sử dụng trong giáo dục
để thay thế hoàn toàn vai trò người giáo viên.
để phát triển các nền tảng học tập cá nhân hóa.
chỉ dành cho trường học có thiết bị hiện đại.
chỉ dùng để dạy các môn khoa học kỹ thuật.
AI được sử dụng trong dịch thuật để
dịch chính xác 100% mọi ngôn ngữ.
tự động hóa quá trình dịch thuật.
dịch tiếng động vật sang tiếng Anh.
thay thế con người trong dịch thuật.
Điểm mạnh nổi bật nhất của ChatGPT là khả năng
thay thế các nhà khoa học và khám phá ra những điều mới.
nói tất cả các ngôn ngữ trên thế giới với độ chính xác 100%.
tương tác với người dùng một cách tự nhiên và linh hoạt.
PT là khả năng
thay thế các nhà khoa học và khám phá ra những điều mới.
nói tất cả các ngôn ngữ trên thế giới với độ chính xác 100%.
tương tác với người dùng một cách tự nhiên và linh hoạt.
điều khiển các thiết bị điện tử trong nhà không cần Internet.
Hạn chế của ChatGPT là
không thể hiểu được các câu hỏi phức tạp.
quá đắt để sử dụng và quá chậm khi trả lời.
có thể tạo ra nội dung sai lệch hoặc thiên vị.
không thể học khi tương tác với người dùng.
Để đảm bảo sự phát triển của AI một cách an toàn và có đạo đức, chúng ta cần
cấm hoàn toàn việc nghiên cứu và phát triển AI.
dùng AI để thay thế con người trong mọi lĩnh vực.
xây dựng các quy định pháp lý và đạo đức rõ ràng.
để cho các công ty công nghệ tự do phát triển AI.
Mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu AI là
hỗ trợ con người giải quyết các vấn đề và nâng cao chất lượng cuộc sống.
tạo ra một thực tế ảo hoàn hảo đến nỗi không phân biệt được với thực tế.
tạo ra các hệ thống có thể thay thế hoàn toàn con người trong mọi lĩnh vực.
tạo ra các robot có khả năng tự nhận thức và cảm xúc như con người.
So với các hệ thống tự động hóa đơn giản, đặc điểm khiến hệ thống AI trở nên khác biệt là AI
có khả năng suy luận và học hỏi từ dữ liệu.
chỉ thực hiện một nhiệm vụ duy nhất.
có thể hoạt động mà không cần nguồn điện.
không yêu cầu người dùng cung cấp đầu vào.
Máy tính điều khiển xe tự lái lại cần có khả năng nhận thức là để
nhận diện các yếu tố xung quanh và tương tác với môi trường.
chọn điểm dừng chân để ngắm cảnh cho hành khách khi du lịch.
giao tiếp và trò chuyện với
ự lái lại cần có khả năng nhận thức là để
nhận diện các yếu tố xung quanh và tương tác với môi trường.
chọn điểm dừng chân để ngắm cảnh cho hành khách khi du lịch.
giao tiếp và trò chuyện với hành khách về các chủ đề xã hội.
biết khi nào khách buồn ngủ và điều chỉnh nhiệt độ trong xe.
So với các hệ thống tự động đơn giản, AI trong trợ lý ảo có ưu điểm trong việc tương tác với người dùng là AI
có khả năng hiểu và phản hồi tiếng nói tự nhiên.
có thể đọc được mọi suy nghĩ của người dùng.
tự động lập kế hoạch ngày làm việc cho người dùng.
có thể điều khiển mọi cảm xúc của người dùng.
Hệ thống MYCIN được coi là một bước tiến quan trọng của AI trong lĩnh vực y tế là vì MYCIN
sử dụng các luật suy diễn để đưa ra chẩn đoán và đề xuất điều trị.
hoạt động hoàn toàn độc lập mà không cần thông tin từ người dùng.
tự động thực hiện phẫu thuật mà không cần sự can thiệp của bác sĩ.
có thể dự đoán tuổi thọ của bệnh nhân với độ chính xác tuyệt đối.
Ứng dụng trong Google Dịch có thể dịch thuật tự động, ứng dụng này có khả năng
nhận thức và cảm nhận môi trường.
suy luận dựa trên tri thức ngôn ngữ.
hiểu và xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
học từ các nguồn dữ liệu văn bản.
AI hẹp (AI yếu) khác với AI tổng quát (AI mạnh) ở chỗ
AI hẹp chỉ có thể thực hiện các nhiệm vụ đơn giản, còn AI tổng quát có thể thực hiện mọi nhiệm vụ.
AI hẹp được thiết kế để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, còn AI tổng quát có khả năng thực hiện nhiều nhiệm vụ.
AI hẹp chỉ có thể xử lý dữ liệu số, còn AI tổng quát có thể xử lý cả dữ liệu số và dữ liệu phi số.
AI hẹp đã được phát triển hoàn thiện, còn AI tổng quát vẫn đang trong giai đoạn nghiên cứu.
Khả năng suy luận của AI là khả năng
Khả năng suy luận của AI là khả năng
nắm bắt được thông tin từ dữ liệu đã có để tích luỹ tri thức.
cảm nhận, hiểu biết môi trường qua cảm biến, thiết bị đầu vào.
vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc kết luận.
tìm ra cách giải quyết các tình huống phức tạp dựa trên thông tin.
Khả năng nhận thức của AI là khả năng
nắm bắt được thông tin từ dữ liệu đã có để tích luỹ tri thức.
cảm nhận, hiểu biết môi trường qua cảm biến, thiết bị đầu vào.
vận dụng logic và tri thức để đưa ra quyết định hoặc kết luận.
tìm ra cách giải quyết các tình huống phức tạp dựa trên thông tin.
So với giao thông truyền thống, AI đã mang lại những cải tiến trong lĩnh vực giao thông vận tải là
giúp tự động hóa hoàn toàn giao thông mà không cần con người điều khiển.
cải thiện quản lý giao thông thông minh và phát triển phương tiện tự lái.
giảm lượng xe trên đường bằng cách làm cho xe tự biến mất khi tắc đường.
tạo ra giao thông không gây tắc nghẽn nhờ mở rộng tối đa các tuyến đường.
AI trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng mang lại lợi ích là
tự động hóa hoàn toàn các công việc tài chính mà không cần con người.
phát hiện gian lận và hỗ trợ ra quyết định đầu tư dựa trên phân tích dữ liệu.
có thể thay thế nhân viên ngân hàng, từ nhân viên giao dịch đến giám đốc.
giúp các ngân hàng không bao giờ bị tổn thất trong các khoản đầu tư rủi ro.
Trong nông nghiệp, đặc biệt là trong các trang trại thông minh, AI giúp
cho phép trang trại tự tái tạo hạt giống mà không cần gieo trồng lại hàng năm.
tối ưu hóa quy trình chăm sóc cây trồng, dự đoán mùa vụ và thời điểm thu hoạch.
làm
ang trại thông minh, AI giúp
cho phép trang trại tự tái tạo hạt giống mà không cần gieo trồng lại hàng năm.
tối ưu hóa quy trình chăm sóc cây trồng, dự đoán mùa vụ và thời điểm thu hoạch.
làm cho đất trở nên màu mỡ mãi mãi mà không cần chăm sóc hay bón phân.
loại bỏ hoàn toàn các yếu tố tự nhiên như gió, mưa, hay nắng khỏi quá trình canh tác.
So sánh AI trong lĩnh vực y học và tài chính, đặc điểm chung của cả hai là đều
sử dụng AI để thay thế con người trong các quyết định.
hỗ trợ ra quyết định dựa trên phân tích dữ liệu phức tạp.
loại bỏ mọi nguy cơ rủi ro, bệnh tật hay thua lỗ tài chính.
không bao giờ mắc lỗi vì các hệ thống AI đều hoàn hảo.
Điểm tương đồng giữa AI trong ngành sản xuất và nông nghiệp là
giúp tối ưu hóa các quy trình, tự động hóa và tăng hiệu quả công việc.
có thể dự đoán chính xác 100% các sự cố và hoàn toàn ngăn chặn chúng.
có thể tự sửa chữa thiết bị hỏng mà không cần sự can thiệp của thợ cơ khí.
không cần người lao động vì AI có thể thay thế hoàn toàn mọi công đoạn.
Một trong những cảnh báo quan trọng khi sử dụng AI là AI
sẽ tự động phát triển trí tuệ mà không cần bất kỳ sự quản lý nào từ con người.
tiềm ẩn nguy cơ về quyền riêng tư và dẫn đến thất nghiệp trong nhiều ngành nghề.
không có khả năng ảnh hưởng đến quyền riêng tư hay tạo ra áp lực thất nghiệp.
chỉ là một công nghệ hỗ trợ, không có bất kỳ tác động tiêu cực nào đến xã hội.
Ứng dụng thực tế của khả năng hiểu ngôn ngữ trong AI là
phần mềm trợ lí ảo trả lời các câu hỏi thường gặp.
giúp phát hiện gian lận trong các giao dịch tài chính.
phân tích hình ảnh y tế để phát hiện dấu hiệu bệnh.
lập ra kế hoạch đường đi tối ưu cho xe ô tô tự lái.
Ứng dụng thực tế của khả năng suy luận t
Ứng dụng thực tế của khả năng suy luận trong AI là
chơi cờ vua ở cấp độ chuyên nghiệp.
tìm kiếm thông tin trên một trang web.
nhận dạng khuôn mặt trong hình ảnh.
kiểm tra lỗi chính tả trong văn bản.
Ứng dụng thực tế của khả năng học trong AI là
tính toán quãng đường đi được của một vật.
sắp xếp các file theo thứ tự bảng chữ cái.
phân tích hình ảnh y tế để chẩn đoán bệnh.
tìm kiếm một từ cụ thể trong một văn bản.
Ứng dụng thực tế của khả năng nhận thức trong AI là
xe tự lái có thể tránh được các vật cản bất ngờ trên đường.
phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư, các bệnh tim mạch.
phân tích điểm mạnh yếu, tốc độ học tập của từng học sinh.
chatbot có thể tương tác với khách hàng một cách tự nhiên.
Một ví dụ về sự thiên vị trong dữ liệu huấn luyện là sử dụng một bộ dữ liệu
rất lớn và được thu thập từ nhiều nguồn để huấn luyện mô hình nhận dạng khuôn mặt.
chỉ bao gồm hình ảnh của người da trắng để huấn luyện mô hình nhận dạng khuôn mặt.
được thu thập bởi các chuyên gia từ các cơ sở dữ liệu công khai để huấn luyện mô hình.
từ các cuộc khảo sát trực tuyến và được cập nhật thường xuyên để huấn luyện mô hình.
