WorksheetsĐề ôn GKI - Lớp 10 (Đề ô số 4)
Total questions: 40
Worksheet time: 52mins
Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là
Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
14,7
14
14,4
13,7
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4, công thức hợp chất của R với hydrogen và công thức oxide cao nhất là
RH2, RO
RH2, RO3
RH2, RO2
RH5, R2O5
Cấu hình electron nào sau đây không phải của kim loại?
1s22s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p1
Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là:
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z = 20 trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm VIIB.
Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:
Nhóm VA, chu kì 3.
Nhóm VIIA, chu kì 2.
Nhóm VIIB, chu kì 2.
Nhóm VIA, chu kì 3.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là bao nhiêu?
(a)
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5. X thuộc nhóm
VA.
IIIA.
IA.
VIIA.
Cho biết chlorine (Cl có Z = 17)
a. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl là 2s22p5.
b. Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
c. Cl là phi kim vì có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
d. Trong chu kỳ 7, Clo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất nên tính phi kim mạnh nhất.
(a)
Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức RH3, được sử dụng để trung hoà các thành phần acid của dầu thô, bảo vệ thiết bị không bị ăn mòn trong ngành công nghiệp dầu khí. Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxide cao nhất. % khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrogen là bao nhiêu ?
(Làm tròn 1 chữ số thập phân)
(a)
Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng đề xác định phân tử khối, nguyên từ khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố.
Phổ khối của neon được biểu diễn như ở hình bên.
Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đòng vị, trục hoành biểu thị tỉ số cùa nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích z của các ion đồng vị neon đều bằng +1).
Nguyên tử khối trung bình của Neon là bao nhiêu?
Làm tròn 2 chữ số thập phân.
(a)
Hình ảnh mô hình nguyên tử các đồng vị của nguyên tử Hydrogen được cho dưới đây. Các đồng vị này khác nhau về
Số proton.
Số neutron.
Số electron.
Số hiệu nguyên tử.
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là: 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu loại phân tử O2?
(a)
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3p1 . Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
(a)
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen và lần lượt là:
R2O5, RH5.
R2O3, RH.
R2O5, RH3.
R2O7, RH.
Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar] 3d54s1. Vị trí chromium trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB
ô số 24, chu kì 3, nhóm VB
ô số 27, chu kì 4, nhóm IB
Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố X có công thức XH4, được sử dụng làm tác nhân ghép nối để bám dính các sợi như sợi thủy tinh và sợi carbon. Oxide cao nhất của X chứa 53,3% oxygen về khối lượng, thường được dùng để sản xuất cửa sổ, lọ thủy tinh. Tính nguyên tử khối của X?
(a)
Dãy nào dưới đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
Trong một nhóm khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Không có quy luật.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, giá trị nào dưới đây giảm dần?
Độ âm điện.
Tính kim loại.
Tính phi kim.
Số lượng lớp electron.
Trong tự nhiên Ga có 2 đồng vị là 69Ga (60,1%) và 71Ga (39,9%). Tính nguyên tử khối trung bình của Ga?
(Làm tròn 1 chữ số thập phân)
(a)
X thuộc nhóm IVA, phần trăm khối lượng của X trong hợp chất khí với hydrogen là 75%. Tính phần trăm khối lượng của X trong oxide cao nhất?
(Lấy 3 chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. X là
Ca.
S.
K.
Cl.
Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Khối lượng nguyên tử.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Tính kim loại và phi kim.
Tính acid – base của các hydroxide.
Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gốm, men sứ, thủy tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn, … Hãy biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z = 14)
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p3.
Nguyên tố Chlorine (Z = 17) thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt. Cho biết chlorine là phi kim tại vì
lớp ngoài cùng có 2 electron.
lớp ngoài cùng có 7 electron.
lớp ngoài cùng có 5 electron.
lớp ngoài cùng có 6 electron.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
a) Osimi (Os) là kim loại nặng nhất.
b) Potassium (K) không tác dụng với nước.
c) Fluorine (F) là phi kim hoạt động mạnh nhất.
d) Caesium (Cs) là kim loại hoạt động yếu nhất.
(a)
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn:
a) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
b) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một cột.
c) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một hàng.
d) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu của nguyên tố đó.
(a)
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron?
(a)
Bảng tuần hoàn gồm có:
7 chu kì có 4 chu kì nhỏ và 3 chu kì lớn.
8 chu kì có 4 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
18 chu kì có 8 chu kì nhỏ và 10 chu kì lớn.
7 chu kì có 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất? Cho biết nguyên tố này sử dụng trong đồng hồ nguyên tử, với độ chính xác ở mức giây trong hàng nghìn năm.
Hydrogen.
Berylium.
Casesium.
Phosphorus.
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X:
1s22s22p63s1, Q: 1s22s22p63s2, Z: 1s22s22p63s23p1.
Tính base tăng dần của các hydroxide là:
XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3.
XOH < Z(OH)3 < Q(OH)2.
Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.
Z(OH)3 < XOH < Q(OH)2.
Cho các nguyên tố Na (Z = 11), Cl (Z = 17), F (Z = 9) và K (Z = 19).
a. Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự: K < Cl < Na < F.
b. Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất trong dãy là Fluorine (F).
c. Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất trong dãy là Sodium (Na).
d. Nguyên tố Na và F ở cùng một chu kì.
(a)
Krypton là một trong những khí hiếm được ứng dụng trong chiếu sáng và nhiếp ảnh. Hình dưới biểu thị phổ khối của Krypton. Krypton có bao nhiêu đồng vị bền?
(a)
Từ phổ khối lượng (MS) của Neon (Ne) ở hình dưới đây:
Hãy cho biết giá trị nguyên tử khối trung bình của neon là bao nhiêu?
(Làm tròn kết quả đến haichữ số thập phân)
(a)
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều chế kem trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên tử sulfur?
Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron.
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kì 3.
Sulfur nằm ở nhóm VIA.
Vỏ nguyên tử chứa
các electron mang điện tích dương, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
các electron không mang điện tích, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
các electron mang điện tích âm, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
các proton và neutron, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np3. Trong hợp chất cao nhất với oxygen, X chiếm 43,662% về khối lượng. Phần trăm của X trong hợp chất với hydrogen là
91,176%.
17,648%.
82,352%.
8,824%.
Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton và 20 neutron. Ký hiệu nguyên tử X là
Nguyên tố X được sử dụng làm vật liệu máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
a. X có tính kim loại mạnh hơn Mg (Z = 12).
b. Oxide cao nhất của X có công thức hóa học X2O3.
c. Hợp chất hydroxide của X có công thức là X(OH)3.
d. Hydroxide của X có tính base mạnh.
(a)
