Font size
WorksheetsCâu hỏi về cân bằng hóa học
Total questions: 56
Worksheet time: 29mins
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
xảy ra giữa hai chất khí.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
vt= 2vn.
vt= vn khác 0.
vt=0,5vn.
vt=vn=0.
Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,
thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.
thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.
phản ứng hoá học không xảy ra.
tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.
Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do
không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.
cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Một cân bằng hóa học đạt được khi:
Nhiệt độ phản ứng không đổi.
Tốc độ phản ứng thuận = tốc độ phản ứng nghịch.
Nồng độ chất phản ứng = nồng độ sản phẩm.
Không có phản ứng xảy ra nữa dù có thêm tác động của các yếu tố bên ngoài như: nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
Sự biến đổi chất.
Sự dịch chuyển cân bằng.
Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
Sự biến đổi hằng số cân bằng.
Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng
Không thuận nghịch.
Thuận nghịch.
Một chiều.
Oxi hóa - khử.
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì:
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch.
Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.
Không làm tăng tốc độ của phan ứng thuận và nghịch.
Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H2 (g) + I2 (g) ⇄ 2HI (g) Biểu thức của hằng số cân bằng của phản ứng trên là:
KC = .
KC = .
KC =
KC =
Cho phản ứng sau ở trang thái cân bằng:H2 (g) + F2 (g) ⇄2HF (g) < 0. Sự biến đổi nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng hoá học?
Thay đổi áp suất
Thay đổi nhiệt độ
Thay đổi nồng độ khí H2 hoặc F2
Thay đổi nồng độ khí HF
Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ
Chất xúc tác
Nồng độ các chất phản ứng
Áp suất
Cho phản ứng: Fe2O3 (s) + 3CO (g) ⇄2Fe (s) + 3CO2 (g). Khi tăng áp suất của phản ứng này thì
cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
cân bằng không bị chuyển dịch.
cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
phản ứng dừng lại.
Cho các cân bằng:
(1) H2 (g) + I2 (g) ⇄ 2HI (g)
(2) 2NO (g) + O2 (g) ⇄ 2NO2 (g)
(3) CO (g) + Cl2(g) ⇄ COCl2 (g)
(4) CaCO3 (s) ⇄ CaO (s) + CO2 (g)
(5) 3Fe (s) + 4H2O (g) ⇄ Fe3O4 (s) + 4H2 (g)
Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là:
(1), (4).
(1), (5).
(2), (3), (5).
(2), (3).
Cho các phản ứng:
(1) H2 (g) + I2 (g) ⇄ 2HI (g)
(2) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3 (g)
(3) 3H2 (g) + N2 (g) ⇄ 2NH3 (g)
(4) N2O4 (g) ⇄2NO2 (g)
Các phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch khi ta giảm áp suất của hệ là:
(2), (3).
(2), (4).
(3), (4).
(1), (2).
Phản ứng: 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3 H < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là:
A. Thuận và thuận.
B. Thuận và nghịch.
C. Nghịch và nghịch.
D. Nghịch và thuận.
Cho các cân bằng hoá học:
(1) N2 (g) + 3H2 (g) ⇄2NH3 (g) (2) H2 (g) + I2 (g) ⇄ 2HI (g)
(3) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3 (g) (4) 2NO2 (g) ⇄ N2O4 (g)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (2), (4).
Cho các cân bằng sau:
(1) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3 (g) (2) N2 (g) + 3H2 (g) ⇄2NH3 (g)
(3) CO2 (g) + H2 (g) ⇄ CO (g) + H2O (g) (4) 2HI (g) ⇄ H2 (g) + I2 (g)
Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là:
A. (1) và (2).
B. (1) và (3).
C. (3) và (4).
D. (2) và (4).
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4NH3 (g) + 3O2 (g) ⇄ 2N2 (g) + 6H2O (g) H< 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi:i:
A. Tăng nhiệt độ.
B. Thêm chất xúc tác.
C. Tăng áp suất.
D. Loại bỏ hơi nước.
Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3 (g). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi:
A. thay đổi áp suất của hệ.
B. thay đổi nồng độ N2.
C. thay đổi nhiệt độ.
D. thêm chất xúc tác Fe.
Cho phương trình hoá học:
N2 (g) + O2 (g) ⇄ 2NO (g) H > 0. Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?
A. Nhiệt độ và nồng độ.
B. Áp suất và nồng độ.
C. Nồng độ và chất xúc
Nồng độ và chất xúc tác.
Cho cân bằng hóa học: H2 (g) + I2 (g) ⇄ 2HI (g); DH > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
giảm áp suất chung của hệ.
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:
CO (g) + H2O (g) ⇄ CO2 (g) + H2 (g) H < 0
Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
thêm khí H2 vào hệ.
tăng áp suất chung của hệ.
cho chất xúc tác vào hệ.
giảm nhiệt độ của hệ.
Cho cân bằng hoá học: PCl5(g) ⇄ PCl3(g) + Cl2(g) H> 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
thêm PCl3 vào hệ phản ứng.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
thêm Cl2 vào hệ phản ứng.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
Cho cân bằng hóa học sau: 2NH3 (g) ⇄ N2 (g) + 3H2 (g). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với H2 giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3 (g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Sử dụng chu trình kín trong tổng hợp amoniac, đun nóng hỗn hợp N2 và H2 ở một nhiệt độ nhất định xảy ra phản ứng thuận nghịch:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇄2NH3 (g)
Hệ đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít. [N2] = 0,01 mol/lít. [NH3] = 0,4 mol/lít. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:
95,24%.
67,48%.
30,27%.
25,16%.
Tính hằng số cân bằng của phản ứng H2O(g) + CO(g) ⇄ H2(g) + CO2(g). Biết rằng nếu thực hiện phản ứng giữa 1 mol CO và 1 mol H2O thì ở trạng thái cân bằng sẽ có 2/3 mol CO2 được sinh ra.
16
2
8
4
Chất nào sau đây là chất điện li?
C6H6.
NaCl.
C2H5OH.
C6H12O6.
Dung dịch chất nào sau đây có khả năng dẫn điện?
C12H22O11.
KCl.
C2H5OH.
C6H12O6.
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
HCl.
Fe(OH)2.
H3PO4.
H2S.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH3COONa.
NaOH.
Cu(OH)2.
KCl.
Tổng giá trị pH + pOH bằng
14
7
12
9
Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5. Để cải thiện đất trồng bị chua, người nông dân có thể bổ sung chất nào sau đây?
NaCl
P2O5
CaO
NaNO3
Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ: NaCl, H2SO4, Ba(OH)2, NaOH. Dung dịch có pH lớn nhất là
NaCl
NaOH
Ba(OH)2
H2SO4
Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ: NaCl, K2SO4, HCl, NaOH. Dung dịch dẫn điện tốt nhất là
NaCl
NaOH
K2SO4
HCl
Dung dịch HCl 0,1M có nồng độ ion H+ là
0,1M
< 0,01M
> 0,1M
0,1M
Dung dịch CH3COOH 0,1M có nồng độ ion H+ là
0,1M
< 0,01M
> 0,1M
< 0,1M
Dung dịch X có nồng độ H+ là 10-2M. Dung dịch X có pH bằng
11
3
12
2
Dung dịch X có nồng độ OH- là 10-2M. Dung dịch X có pH bằng
11
3
12
2
Dung dịch X có pH = 3. Dung dịch X có nồng độ H+ là
10-1M
10-2M
10-3M
10-11M
Cho các chất sau: NaCl, FeCl3, NH4Cl, Na2CO3 và Na2S. Số chất khi hòa tan trong nước cho dung dịch có môi trường base là?
3
1
2
4
Dung dịch nào dẫn điện được
NaCl
C2H5OH
HCHO
C6H12O6
Dung dịch muối, Acid, Base là những chất điện li vì:
Chúng có khả năng phân li thành ion trong dung dịch
Dung dịch của chúng dẫn điện
Các ion thành phần có tính dẫn điện
Chúng tan tốt trong nước
Phương trình điện li nào đúng?
NaCl -->Na2+ + Cl-
Ba(OH)2 ->Ba2+ + 2 OH-
C2H5OH -->C2H5+ + OH-
HF --> H+ + F-
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất tan và điện li mạnh?
HNO3, Cu(NO3)2, Ca3(PO4)2, H3PO4
H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2
CaCl2, CuSO
CaCl2, CuSO4, CaSO4, HNO3;
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất tan và điện li mạnh?
HNO3, Cu(NO3)2, Ca3(PO4)2, H3PO4
H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2
CaCl2, CuSO4, CaSO4, HNO3;
KCl, H2SO4, H2O, CaCl2
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4.
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.
H2S, CH3COOH, HClO.
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Theo thuyết Bronstet, câu nào dưới đây là đúng?
Acid là chất hoà tan được mọi kim loại.
Acid tác dụng được với mọi Base.
Acid là chất có khả năng cho proton.
Acid là chất điện li mạnh.
Theo Bronstet, ion nào dưới đây là lưỡng tính?
PO43−
CO32−
HSO4−
HCO3−
Theo thuyết Acid − Base của Bronstet, ion HSO4- có tính chất
Acid.
lưỡng tính.
Base.
trung tính.
Theo thuyết Acid − Base của Bronstet, ion Al3+ trong nước có tính chất
Acid.
lưỡng tính.
Base.
trung tính.
Công thức tính pH
pH = - log [H+]
pH = log [H+]
pH = +10 log [H+]
pH = - log [OH-]
Chọn câu đúng
Giá trị pH tăng thì độ Base giảm
Giá trị pH tăng thì độ Acid tăng.
Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá xanh
Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ.
Ion OH- khi tác dụng với ion nào dưới đây sẽ cho kết tủa?
Ba2+
Cu2+
K+
Na+
Phân tử Nitrogen có cấu tạo
N≡N.
N=N.
N-N.
N→N.
