Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HK 1
Total questions: 102
Worksheet time: 2hrs 1mins
Cho phản ứng : 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g) , ΔrHo 298= - 197 kJ
Khi tăng nhiệt độ và tăng áp suất chung thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là
thuận và nghịch
thuận và thuận
nghịch và thuận
nghịch và nghịch
Cho phản ứng C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g). Với ΔrH0298 = 131 kJ. Yếu tố làm phản ứng trên chuyển dịch theo chiều thuận là
Tăng ápsuất.
Giảm nhiệt độ.
Giảm nồng độ khí H2 .
Thêm carbon.
Trong dung dịch muối dichromate luôn có cân bằng:
Cr2O72- (da cam) + H2O ↔ 2CrO42- (vàng) + 2H+
Nếu thêm dung dịch acid HBr đặc và dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch có màu
màu da cam
màu vàng
mất màu
màu nâu đỏ
Trong hệ cân bằng: A(g) + 2B(g) → C(g) có nồng độ cân bằng các chất là: [A] = 0,06M; [B] = 0,12M; [C] = 0,216M. Tính hằng số cân bằng
(a)
Dung dịch có nồng độ ion H+ = 10-3 M. Giá trị pH của dung dịch là
(a)
Dung dịch có nồng độ ion OH - = 10 -3 M. Giá trị pH của dung dịch là
(a)
Cho phương trình: S2- + H2O ⇌ HS- + OH-. Phát biểu nào sau đây là đúng?
S2- là ba se
H2O là ba se
HS- là ba se
S2- là a cid
Dung dịch nào làm quỳ tím hóa đỏ?
HCl
NaOH
NaCl
KOH
Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh?
HCl
NaOH
H2SO4
NaCl
Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là
KOH, NaCl, H2CO3.
HClO, NaNO3, Ca(OH)2.
Na2S, Mg(OH)2 , HCl.
HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2
Cho phản ứng: 2NO2(g) ⇌ N2O4(g) ΔH= - 58 kJ
Khi giảm nhiệt độ cân bằng hóa học sẽ
không bị ảnh hưởng.
ở trạng thái cân bằng.
chuyển dịch theo chiều nghịch.
chuyển dịch theo chiều thuận.
Người ta thường sản xuất vôi bằng phản ứng nhiệt phân calcium carbonate theo phương trình nhiệt phân hoá học sau: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2 (g) ΔH = 178,49 kJ
Để nâng cao hiệu suất phản ứng sản xuất, cần điều chỉnh nhiệt độ như thế nào?
giảm nhiệt độ.
tăng nhiệt độ.
giữ nguyên nhiệt độ
dừng lại.
Khi tăng áp suất, phản ứng nào không chuyển dịch?
N2(g) +3H2(g) ↔ 2NH3 (g)
2CO(g) +O2(g) ↔ 2CO2 (g)
H2 (g) + Cl2(g) ↔ 2HCl (g)
2SO2(g) + O2(g)↔ 2SO3(g)
Cho phản ứng: CO2 (g) + H2 (g) ⇌ CO (g) + H2O(g)
Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều nào, nếu thêm một lượng khí CO2 vào hệ cân bằng?
Cân bằng hóa học không bị ảnh hưởng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Cân bằng chuyển dịch theo phải sang trái.
Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng sau:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ΔH = - 91,8 kJ.
Chọn phát biểu đúng.
Khi tăng nhiệt độ của phản ứng, cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Khi giảm áp suất chung của hệ phản ứng, cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Khi bớt lượng khí NH3 ra khỏi hệ cân bằng, thì cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận
Cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận, nếu ta dùng một lượng nhiều chất xúc tác
Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2 (g) + H2 (g); ΔH < 0
Yếu tố làm cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch?
Dùng chất xúc tác.
Tăng áp suất chung của hệ;
Tăng nhiệt độ;
Thêm một lượng hơi nước;
Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia:
N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)
Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [N2] = 1 mol/L; [H2] = 0,2 mol/L; [NH3] = 1,2 mol/L. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng.
(a)
Hằng số cân bằng KC của phản ứng chỉ phụ thuộc vào
nhiệt độ
nồng độ
áp suất
nhiệt độ, nồng độ, áp suất
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nhiệt độ
nồng độ
áp suất
nhiệt độ, nồng độ, áp suất
Cho cân bằng hóa học sau:
C(s) +H2O(g) ⇌ 2CO(g) + H2(g) ΔH > 0
Biện pháp nào làm cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận?
Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;
Hạ nhiệt độ;
Tăng nhiệt độ;
Dùng thêm chất xúc tác ;
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
B. có phương trình hóa học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. xảy ra giữa hai chất khí.
Cho phản ứng: H2 (g) + I2 (g) ↔ 2HI (g). Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng giữa H2 và I2 là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng giữa H2 và I2 xảy ra không hoàn toàn.
Hỗn hợp thu được sau phản ứng gồm có H2, I2 và HI.
Sau phản ứng chỉ thu được HI.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng được với nhau để tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Phương trình hóa học của phản ứng thuận nghịch được biểu diễn bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau.
Cho các nhận xét sau:
(a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
(b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.
(d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
Các nhận xét đúng là
(a) và (b).
(b) và (c).
(a) và (c).
(a) và (d)
Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng thì nó
không xảy ra nữa.
vẫn tiếp tục xảy ra.
chỉ xảy ra theo chiều thuận.
chỉ xảy ra theo chiều nghịch.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn là
vt = 2vn
vt = 0,5vn
vt = vn = 0
vt = vn = 0.
Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng
không thuận nghịch.
thuận nghịch.
một chiều.
oxi hóa – khử.
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
sự biến đổi hằng số cân bằng.
sự chuyển dịch cân bằng.
sự biến đổi chất.
sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2 (g) + O2 (g) ↔ 2SO3 (g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
A
B
C
D
Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch N2 (g) + 3H2 (g) ↔ 2NH3 (g) đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau: [H2] = 2,0 mol/lít, [N2] = 0,01 mol/lít, [NH3] = 0,4 mol/lít. Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó có giá trị là
2
3
5
7
Xét cân bằng: N2O4 (g) ↔ 2NO2 (g). Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2
tăng 9 lần.
giảm 9 lần.
tăng 3 lần.
giảm 3 lần.
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ.
Nồng độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Cho các cân bằng sau:
CaCO3 (s) ↔ CaO (s) + CO2 (g), Δ rH = 176 kJ (1)
2SO2 (g) + O2 (g) ↔ 2SO3 (g), Δ rH = – 198 kJ (2)
Khi tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào?
(1) thuận, (2) thuận.
(1) nghịch, (2) thuận.
(1) thuận, (2) nghịch.
(1) nghịch, (2) nghịch.
Đối với phản ứng thuận nghịch có chất khí tham gia, cân bằng của hệ không bị chuyển dịch khi
tổng số mol khí ở 2 vế bằng nhau.
tổng số mol khí của chất đầu lớn hơn tổng số mol khí của sản phẩm.
tổng số mol khí của chất đầu nhỏ hơn tổng số mol khí của sản phẩm.
tổng số mol khí ở 2 vế gần bằng nhau.
Cho phản ứng: 2HI(g) ↔ I2(g) + H2(g). Δ rH > O. Cân bằng không bị dịch chuyển khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
giảm áp suất chung của hệ.
tăng nồng độ H2.
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: Cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi
giảm nhiệt độ của hệ.
cho chất xúc tác vào hệ.
thêm khi H2 vào hệ.
tăng áp suất chung của hệ.
Cho cân bằng hóa học sau. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng áp áp suất thì cân bằng không bị chuyển dịch.
Ở nhiệt độ không đổi, khi tăng nồng độ H2 hoặc I2 thì giá trị hằng số cân bằng tăng.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Cho các cân bằng sau: Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
4
3
2
1
Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2 (g) ↔ N2O4 (g). Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1 > T2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm
Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng
Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại.
(b) Cân bằng hóa học là cân bằng động.
(c) Các yếu tố luôn ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là: nhiệt độ, nồng độ và áp suất.
(d) Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
(e) Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo một chiều xác định.
(f) Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
(g) Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi.
Số phát biểu sai là
2
3
4
5
Điền vào dấu chấm:
Phản ứng (a)
aA + bB ⇄ cC + dD
Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau
Câu 1: Chất nào sau đây không phải là chất điện li?
CuCl2
HBr
NaOH
C12H22O11
Câu 4. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Mg(OH)2
NaOH
H2S
CH3COOH
Tính pH của dung dịch HCl 0,1M
(a)
Hằng số KC của một phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?
HCl ⇄ H+ + Cl-
HF ⇄ H+ + F-
CH3COOH --> H+ + CH3COO-
Na2S ⇄ 2Na+ + S2-
Chất nào sau đây là chất điện li yếu:
HCl
NaOH
CH3COOH
C6H12O6
Cho các chất sau: H2CO3, Al2(SO4)3, HNO3, glucozơ, C2H5OH, NaOH, CH3COOH, Ba(OH)2, HF. số chất điện li mạnh là:
(a)
Dung dịch axit làm cho quỳ tím hóa màu
(a)
Dung dịch có pH lớn hơn 7 có môi trường
(a)
Tính pH của dung dịch NaOH 0,1M
(a)
Cho phản ứng A(g) ⇌ B(g). Hằng số cân bằng của phản ứng đã cho là KC = 1,0.103. Tại trạng thái cân bằng, nồng độ của chất A là 1,0.10-3 M thì nồng độ cân bằng của B là
1,0.10-3M
1,0 M
2,0 M
1,0.103M
Phát biểu nào sau đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng là không đúng?
Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ như nhau.
Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi.
Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xảy ra.
Xét cân bằng sau:
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc vào lượng SO2 thêm vào.
Không thay đổi.
Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở nhiệt độ không đổi:
N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)
Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc vào piston bị nén nhanh hay chậm.
Không thay đổi.
Đối với phản ứng sau, cân bằng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi tăng nhiệt độ (các điều kiện khác giữ không đổi)?
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) ΔrH0298=−483,64kJ.
Cân bằng chuyển dịch sang phải.
Cân bằng chuyển dịch sang trái.
Không thay đổi
Không dự đoán được
Trong phản ứng nào sau đây sự tăng áp suất sẽ dẫn tới cân bằng chuyển dịch sang trái (các điều kiện khác coi như không thay đổi)?
CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)
CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g)
2H2(g) + O2(g) ⇌ 2H2O(l)
C(s) + O2(g) ⇌ CO2(g)
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Trong phản ứng một chiều, sản phẩm không phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.
Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.
Phản ứng một chiều là phản ứng luôn xảy ra không hoàn toàn.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2 + 3H2 ⇌ 2NH3. Sau một thời gian phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 2M; [H2] = 3M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/L của N2 và H2ban đầu lần lượt là
3 và 6
2 và 3
4 và 8
2 và 4
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/L, N2 là 0,05 mol/L và của H2 là 0,10 mol/L thì hằng số cân bằng của phản ứng là bao nhiêu?
18
60
3600
1800
Cho phản ứng: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g), ΔrH0298<0. Để thu được nhiều sản phẩm nhất thì ta phải:
giảm áp suất, giảm nhiệt độ
giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Xét phản ứng: 2NO(g) + O2(g) ⇌ 2NO2(g). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Khi tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Trong trường hợp này, áp suất không ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng phản ứng.
Chất xúc tác sẽ làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng phản ứng?
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3.
N2 + O2 ⇌ 2NO.
2NO + O2 ⇌ 2NO2.
2SO2 + O2 ⇌ 2SO3.
Ở nhiệt độ không đổi, cân bằng nào sẽ dịch chuyển theo chiều thuận nếu tăng áp suất?
2H2 (g) + O2 (g) ⇌ 2H2O (g).
2NO (g) ⇌ N2 (g) + O2 (g).
2SO3 (g) ⇌ 2SO2 (g) + O2 (g).
2CO2 (g) ⇌ 2CO (g) + O2 (g).
Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm chất xúc tác thì:
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch
Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau.
Không làm tăng tốc độ phản thuận và phản ứng nghịch.
Xét cân bằng hóa học: CO2(g) + H2(g) ⇌ CO(g) + H2O(g); ∆rH < 0
Yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng?
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ chất ban đầu
Nồng độ sản phẩm
Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?
Nitrogen.
Ammonia.
Oxygen.
Hydrogen.
Khí nào sau đây dễ tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước?
Nitrogen.
Hydrogen.
Ammonia.
Oxygen.
Nhận định nào sau đây về phân tử ammonia không đúng?
Phân cực mạnh.
Có một cặp electron không liên kết.
Có độ bền nhiệt rất cao.
Có khả năng nhận proton.
Khi tác dụng với nước và hydrochloric acid, ammonia đóng vai trò là
acid.
base.
chất oxi hóa.
chất khử.
Trong phương pháp Ostwald, ammoni bị oxi hóa bởi oxygen không khí tạo thành sản phẩm chính là
NO.
N2.
N2O.
NO2.
Cho dung dịch NH3 vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa trắng ?
HCl.
H2SO4.
H3PO4.
AlCl3.
Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào sau đây?
Hồng.
Xanh.
Không màu.
Vàng.
Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?
NaCl.
CaCO3.
KClO3.
(NH4)2CO3.
Phân biệt được dung dịch NH4Cl và NaCl bằng thuốc thử là dung dịch
KCl.
KNO3.
KOH.
K2SO4.
Trong nước, phân tử/ion nào sau đây thể hiện vai trò là acid Bronsted?
NH3.
NH4+.
NO3-.
N2.
Cho các nhận định sau: Phân tử ammonia và ion ammonium đều
(1) chứa liên kết cộng hóa trị;
(2) là base Bronsted trong nước;
(3) là acid Bronsted trong nước;
(4) chứa nguyên tử N có số oxi hóa là -3.
2.
1.
4.
3.
Các chất khí được thu vào bình theo đúng nguyên tắc bằng cách đẩy không khí (X, Y, Z) và đẩy nước (T) như sau: Nhận xét nào sau đây không đúng?
X là chlorine.
Y là hydrogen.
Z là nitrogen dioxide.
T là ammonia.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ammonia là base Bronsted khi tác dụng với nước.
Ammonia được sử dụng làm chất làm lạnh.
Muối ammonium là tinh thể ion, dễ tan trong nước.
Các muối ammonium đều rất bền với nhiệt.
Tiến hành thí nghiệm trộn từng cặp dung dịch sau: (a) NH3 và AlCl3; (b) (NH4)2SO4 và Ba(OH)2; (c) NH4Cl và AgNO3; (d) NH3 và HCl. Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
1.
3.
2.
4.
Xét cân bằng hóa học: NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH-. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi cho thêm vài giọt dung dịch nào sau đây?
NH4Cl.
NaOH.
HCl.
NaCl.
Xét cân bằng hóa học: NH3 + H2O. Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Xét cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ↔ 2NH3. Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở nhiệt độ 4000C và 5000C lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
x
x=y.
x>y.
5x=4y.
Xét cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ↔ 2NH3. Hiệu suất phản ứng khi hệ đạt cân bằng ở áp suất 200 bar và 300 bar lần lượt bằng x% và y%. Mối quan hệ giữa x và y là
5x=4y.
x=y.
x>y.
x < y.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:4. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 4500C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
20%.
25%.
30%.
10%.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 3,6. Nung nóng X trong bình kín ở nhiệt độ khoảng 4500C có bột Fe xúc tác, thu được hỗn hợp khí Y có số mol giảm 8% so với ban đầu. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là
25%.
23%.
16%.
20%.
Khi hằng số cân bằng Kc của 1 phản ứng rất nhỏ, thì phản ứng thuận diễn ra…. so với phản ứng nghịch.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) = 2NH3(g); ΔH = -92 kJ. Hai biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là:
Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g) = 2NH3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi:
Dung dịch với [H+] = (4.10)^-3 sẽ có:
+5
+3
-1
