wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Giữa HKI Môn Lịch Sử

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

2.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

3.

Một trong những tiền đề kinh tế quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của công - thương nghiệp.

b)

Sự lớn mạnh của giai cấp địa chủ.

c)

Sự ổn định của các lãnh địa phong kiến.

d)

Sự phát triển thịnh vượng của chế độ chiếm nô.

4.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những tiền đề về xã hội của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xuất hiện các lực lượng xã hội mới đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Mâu thuẫn giữa các lực lượng xã hội mới với chế độ phong kiến hoặc chủ nghĩa thực dân.

c)

Quần chúng nhân dân sẵn sàng đi theo giai cấp tư sản và quý tộc mới… để làm cách mạng.

d)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp…, đại diện cho phương thức sản xuất phong kiến.

6.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

7.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỉ XVIII) bùng nổ trên cơ sở tiền đề xã hội nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với các thế lực phong kiến chuyên chế.

b)

Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp Tăng lữ Giáo hội và Quý tộc.

c)

Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

Mâu thuẫn giai cấp giữa quý tộc phong kiến với nông dân và bình dân thành thị.

8.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến ở châu Âu thời Cận đại là

a)

kinh tế công thương bị chế độ phong kiến kìm hãm.

b)

giai cấp tư sản trở thành lực lượng xã hội đông đảo nhất.

c)

kinh tế công thương được tạo điều kiện tự do phát triển.

d)

giai cấp tư sản bị chiếm đoạt ruộng đất và lâm vào bần cùng hóa.

9.

Một trong những kết quả quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ dưới thời Cận đại là

a)

lật đổ chế độ phong kiến.

b)

làm tan rã xã hội nguyên thủy.

c)

xác lập chế độ phong kiến.

d)

thiết lập nhà nước vô sản.

10.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

11.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

kết quả cuối cùng.

c)

quần chúng nhân dân.

d)

phương pháp đấu tranh.

12.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

13.

Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ vào thời điểm nào sau đây?

a)

Sau cuộc cách mạng tư sản Pháp.

b)

Sau cuộc cách mạng tư sản Anh.

c)

Trước các cuộc cách mạng tư sản.

d)

Sau các cuộc cách mạng tư sản.

14.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

các cuộc chiến tranh thế giới.

c)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.

d)

sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

15.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

I-ta-li-a

d)

Anh.

16.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

17.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

18.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Dai-bát-xư.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Dai-bát-xư, Con-sen.

19.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xư.

d)

Xanh-đi-ca.

20.

Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

21.

Đoạn văn dưới đây được trích dẫn từ bản tuyên ngôn nào? "Chúng tôi khẳng định một chân lý hiển nhiên rằng mọi người sinh ra đều bình đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền tất yếu và bất khả xâm phạm, trong đó có quyền được sống, quyền được tự do và mưu cầu hạnh phúc".

a)

Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776).

b)

Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).

d)

Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).

22.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa - giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học - công nghệ.

23.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.

24.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

26.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

27.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

28.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.

b)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a,…

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

d)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

30.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học - kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

32.

Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính.

b)

Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

33.

"Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản" là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

a)

Nga

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

34.

Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

d)

Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội

35.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo

a)

bị giai cấp tư sản lợi dụng.

b)

giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.

c)

giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.

d)

có vai trò quan trọng để cách mạng thắng lợi.

36.

Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

c)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

37.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

b)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.

c)

Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.

d)

Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

38.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

39.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

40.

Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

giành được thắng lợi.

b)

hoàn toàn sụp đổ.

c)

bắt đầu từ nông nghiệp.

d)

giải phóng dân tộc.

41.

Đến đầu thế kỉ XX, điểm khác biệt của nhân dân Mĩ Latinh so với châu Phi là

a)

chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

chống lại chế độ độc tài thân Mĩ.

c)

trở thành những quốc gia độc lập.

d)

tiến hành xây dựng đất nước.

42.

Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là

a)

mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp.

b)

mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.

c)

sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây.

d)

Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện.

43.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cu Ba.

c)

Mĩ, Nhật, Đức.

d)

Mĩ, Nhật, Anh, Đức.

44.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại tạo ra thách thức gì đối với Việt Nam?

a)

Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước tư bản phát triển.

b)

Tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế để hình thành hệ thống sản xuất, kinh doanh phù hợp.

c)

Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao; hệ thống thể chế kinh tế và luật pháp chưa được hoàn thiện.

d)

Cho phép nước ta cải thiện vị trí của mình.

45.

Giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa vào đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc đã

a)

thành lập liên minh các nước đế quốc để chống lại nước Anh.

b)

tiến hành cải cách kinh tế, chính trị sâu rộng để tạo ảnh hưởng.

c)

đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước.

d)

gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa.

46.

Nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mư ời Nga (1917) là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống 'thù trong giặc ngoài'.

47.

'Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động' là nhiệm vụ hàng đầu của giai cấp nào sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917)?

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Chế độ Nga Hoàng.

48.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 tại Điện Xmô-nưi đã ra tuyên bố

a)

ban hành 'Chính sách Cộng sản thời chiến'.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống 'thù trong giặc ngoài'.

c)

thông qua 'Chính sách kinh tế mới' do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

49.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi, Chính quyền Xô viết đầu tiên được thành lập do ai đứng đầu?

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chốp.

50.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô Viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

51.

Để giữ vững chính quyền Xô viết, chiến đấu chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội mạnh.

b)

Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.

c)

Ra sức phát triển kinh tế tự chủ của mỗi quốc gia.

d)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản bên ngoài.

52.

Sau khi chiến hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

a)

liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.

b)

khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau.

53.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

cưỡng ép về văn hóa.

d)

phân biệt về sắc tộc.

54.

Đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết năm 1922?

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.

b)

Quyền dân tộc tự quyết.

c)

Cưỡng ép về văn hóa, giáo dục.

d)

Bình đẳng về mọi mặt.

55.

Ngày 30 - 12 - 1922, tại Mát-xcơ-va (Nga) diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội lần thứ ba các Xô Viết toàn Liên bang.

b)

Đại hội lần thứ hai các Xô Viết toàn Liên bang.

c)

Đại hội lần thứ nhất các Xô Viết toàn Liên bang.

d)

Đại hội lần thứ tư các Xô Viết toàn Liên bang.

56.

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là Liên Xô) được thông qua tại kì đại hội nào?

a)

Đại hội lần thứ ba các Xô Viết toàn Liên bang.

b)

Đại hội lần thứ hai các Xô Viết toàn Liên bang.

c)

Đại hội lần thứ nhất các Xô Viết toàn Liên bang.

d)

Đại hội lần thứ tư các Xô Viết toàn Liên bang.

57.

Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?

a)

4 nước.

b)

5 nước.

c)

15 nước.

d)

14 nước.

58.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?

a)

Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

59.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang dựa trên cơ sở

a)

đồng thuận về văn hóa.

b)

hợp nhất các lực lượng

c)

tự nguyện của các quốc gia.

d)

tự nguyện có điều kiện.

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.

b)

Thể hiện tình đoàn kết và sự hợp tác, giúp đở lẫn nhau giữa các dân tộc.

c)

Thể hiện vai trò của từng dân tộc trong việc xây dựng chế độ mới.

d)

Thể hiện sức mạnh của Liên Xô trong việc chống thù trong, giặc ngoài.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường vị thế của nước Nga trên trường quốc tế.

b)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

c)

Nâng địa vị thế của các nước Xô viết trên thế giới.

d)

Cũng cố địa vị của nước Nga trong Liên bang Xô viết.

62.

Sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã mở ra con đường giải quyết các vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết dựa trên cơ sở nào?

a)

Bình đẳng và sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.