wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Thi Giữa Kì Địa Lí 10

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là

a)

lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.

b)

lớp Manti và lớp vỏ đại dương.

c)

lớp vỏ lục địa và lớp Manti.

d)

thạch quyển và lớp Manti.

2.

Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng

a)

5km ở đại dương và 70km ở lục địa.

b)

15km ở đại dương và 7km ở lục địa.

c)

5km ở đại dương và 7km ở lục địa.

d)

25km ở đại dương và 17km ở lục địa.

3.

Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm

a)

lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.

b)

vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.

c)

vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.

d)

vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.

4.

Đá macma được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

a)

Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.

b)

Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

c)

Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.

d)

Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.

6.

Những vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là

a)

khoáng vật và đá.

b)

khoáng vật và đất.

c)

khoáng sản và đất.

d)

khoáng sản và đá.

7.

Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá mac-ma?

a)

Đá Sét.

b)

Đá Hoa.

c)

Đá gơ-nai.

d)

Đá ba-dan.

8.

Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá mac-ma?

a)

Đá Sét.

b)

Đá Hoa.

c)

Đá gơ-nai.

d)

Đá ba-dan.

9.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.

b)

Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.

c)

Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.

d)

Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.

10.

Điểm nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ngày và đêm luân phiên xuất hiện trên Trái Đất?

a)

Trái Đất hình cầu.

b)

Trái Đất tự quay mình theo chiều từ tây sang đông.

c)

Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời.

d)

Trục Trái đất luôn nghiêng một góc 66033.

11.

Theo qui ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải

a)

tăng thêm 1 ngày lịch.

b)

lùi lại 1 ngày lịch.

c)

tăng thêm 1 giờ.

d)

lùi lại 1 giờ.

12.

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là

a)

Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động.

b)

Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất quay quanh trục.

c)

Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục.

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

a)

Mùa là một phần thời gian của năm.

b)

Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau.

c)

Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.

d)

Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.

14.

Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?

a)

Chí tuyến.

b)

Vòng cực.

c)

Cực.

d)

Xích đạo.

15.

Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn ngày?

a)

Từ Xích đạo đến chí tuyến.

b)

Từ chí tuyến đến vòng cực.

c)

Từ vòng cực đến cực.

d)

Từ cực đến chí tuyến.

16.

Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn đêm?

a)

Từ Xích đạo đến chí tuyến.

b)

Từ chí tuyến đến vòng cực.

c)

Từ vòng cực đến cực.

d)

Từ cực đến chí tuyến.

17.

Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

a)

ngày dài hơn đêm.

b)

đêm dài hơn ngày.

c)

ngày đêm bằng nhau.

d)

toàn ngày hoặc đêm.

18.

Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía Đông sang phía Tây qua kinh tuyến đổi ngày, cần

a)

tăng thêm một ngày lịch.

b)

lùi đi một ngày lịch.

c)

giữ nguyên lịch ngày đi.

d)

giữ nguyên lịch ngày đến.

19.

Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là

a)

Cực.

b)

Xích đạo.

c)

Vòng cực.

d)

Chí tuyến.

20.

Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa do Trái Đất

a)

chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi

b)

chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm

c)

chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi

d)

hình cầu và tự quay quanh trục.

21.

Trong khoảng thời gian từ 21 - 3 đến 23 - 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm do

a)

bán cầu Bắc là mùa thu và mùa đông.

b)

vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi

c)

bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời

d)

bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời

22.

Những ngày nào sau đây trong năm có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích đạo?

a)

21/3 và 23/9.

b)

23/9 và 22/6.

c)

22/6 và 22/12.

d)

22/12 và 21/3.

23.

Trên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo

a)

biên giới quốc gia.

b)

vị trí của thủ đô.

c)

kinh tuyến giữa.

d)

điểm cực đông.

24.

Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

25.

Ngày nào sau đây ở bán cầu Nam có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

26.

Giới hạn thạch quyển ở độ sâu

a)

50 km

b)

100 km

c)

150 km

d)

200 km

27.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti

b)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích

c)

đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti

d)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất

28.

Thạch quyển

a)

là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong

b)

là nơi hình thành các địa hình khác nhau

c)

di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti

d)

đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti

29.

Theo thuyết kiến tạo mảng thì thạch quyển gồm

a)

5 mảng kiến tạo lớn và một số mảng nhỏ

b)

6 mảng kiến tạo và một số mảng nhỏ

c)

7 mảng kiến tạo lớn và một số mảng nhỏ

d)

8 mảng kiến tạo và một số mảng nhỏ

30.

Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là

a)

khoáng vật và đá trầm tích

b)

đá mac-ma và biến chất

c)

đất và khoáng vật

d)

khoáng vật và đá

31.

Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở

a)

trung tâm các lục địa

b)

phần rìa lục địa

c)

địa hình núi cao

d)

ranh giới các mảng kiến tạo

32.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện

a)

động đất, núi lửa

b)

bão

c)

ngập lụt

d)

thủy triều dâng

33.

Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do

a)

các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.

b)

sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là Mặt Trời.

c)

do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.

d)

do trục Trái Đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.

34.

Các sống núi ngầm giữa đại dương được sinh ra do

a)

các mảng kiến tạo không di chuyển.

b)

các mảng kiến tạo hút chờm lên nhau.

c)

các mảng kiến tạo xô vào nhau.

d)

các mảng kiến tạo tách rời nhau.

35.

Khi các mảng kiến tạo dịch chuyển không sinh ra

a)

sống núi ngầm.

b)

động đất, núi lửa.

c)

các dãy núi trẻ.

d)

dòng biển nóng.

36.

Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?

a)

Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.

b)

Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và đáy đại dương.

c)

Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái đất.

d)

Các mảng kiến tạo nhẹ, trượt trên lớp vật chất quánh dẻo của tầng Manti trên.

37.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

bên ngoài Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

38.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

uốn nếp.

b)

tạo lực.

c)

vận động kiến tạo.

d)

quá trình phong hóa.

39.

Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng

a)

đứt gãy.

b)

uốn nếp.

c)

ném ép.

d)

nâng lên và hạ xuống.

40.

Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là

a)

địa tầng.

b)

địa hào.

c)

địa lũy.

d)

nâng lên.

41.

Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá

a)

uốn nếp.

b)

xô lệch.

c)

sụt xuống.

d)

trồi lên.

42.

Các lớp đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra

a)

nếp uốn.

b)

miền núi uốn nếp.

c)

địa hào, địa lũy.

d)

hẻm vực, thung lũng.

43.

Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở

a)

những vùng đá dốc.

b)

những vùng đá cứng.

c)

các hẻm vực, thung lũng.

d)

các khu vực đang được nâng lên.

44.

Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá cứng, vận vận kiến tạo làm cho lớp đất đá bị

a)

biển tiến.

b)

uốn nếp.

c)

đứt gãy.

d)

địa lũy.

45.

Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá mềm, vận động nén ép làm cho đất đá bị

a)

nâng lên.

b)

hạ xuống.

c)

uốn nếp.

d)

đứt gãy.

46.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

năng lượng từ Vũ Trụ.

b)

nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.

d)

nguồn năng lượng trong lòng đất.

47.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường

a)

xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.

c)

làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

48.

Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là

a)

đều cần có sự tác động của con người.

b)

điều kiện hình thành đều từ năng lượng Mặt Trời.

c)

cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.

d)

cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.

49.

Vận động theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang đều là các vận động

a)

do nội lực sinh ra.

b)

làm cho các lớp đá thay đổi thế nằm.

c)

làm cho địa hình Trái Đất được nâng lên, hạ xuống.

d)

làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực kia.

50.

Hiện tượng đứt gãy được sinh ra là do các lớp đá

a)

mềm bị nén ép.

b)

nâng lên và hạ xuống.

c)

cứng dịch chuyển ngược nhau theo phương ngang.

d)

có độ dẻo cao và di chuyển cùng chiều.

51.

Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

52.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

53.

Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?

a)

Lục địa nâng lên, hạ xuống.

b)

Các lớp đá mềm bị uốn nếp.

c)

Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.

d)

Động đất, núi lửa hoạt động.

54.

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

55.

Ngoại lực là những lực sinh ra

a)

trong lớp nhân của Trái Đất.

b)

ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

c)

từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.

d)

từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.

56.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

lực hút của Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

57.

Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở

a)

bề mặt Trái Đất.

b)

tầng khí đối lưu.

c)

ở thềm lục địa.

d)

lớp Man-ti trên.

58.

Quá trình ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất

a)

gồ ghề hơn.

b)

bằng phẳng hơn.

c)

nâng lên, hạ xuống.

d)

tạo thành các nếp uốn và đứt gãy.

59.

Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?

a)

Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.

c)

Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.

d)

Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

60.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

61.

Phong hóa lí học được hiểu là

a)

sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá.

b)

sự phá vỡ và làm thay đổi thành phần hóa học của đá.

c)

sự phá vỡ tính chất hóa học của đá và khoáng vật do nhiệt độ.

d)

sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau.

62.

Bóc mòn là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

63.

Vận chuyển là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

64.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

65.

Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên

a)

địa hình bồi tụ.

b)

địa hình thổi mòn.

c)

bậc thềm sóng vỗ.

d)

khe rãnh xói mòn.

66.

Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá

a)

vôi.

b)

granit.

c)

badan.

d)

thạch anh.

67.

Câu 30. Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá

a)

vôi

b)

granit

c)

badan

d)

thạch anh

68.

Câu 31. Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như

a)

vịnh biển có dạng hàm ếch

b)

hàm ếch sóng vỗ, nền cổ… ở bờ biển

c)

các cửa sông và các đồng bằng châu thổ

d)

hàm ếch sóng vỗ, nền mài mòn… ở bờ biển

69.

Câu 32. Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác

c)

Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ

d)

Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu

70.

Câu 33: Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là

a)

đều cần có sự tác động của con người

b)

điều kiện hình thành từ năng lượng Mặt Trời

c)

cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất

d)

cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất

71.

Câu 34. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ

d)

Thảm thực vật rất nghèo nàn

72.

Câu 35. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?

a)

Nhiệt độ trung bình năm thấp

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ

d)

Nước thường hay bị đóng băng

73.

Câu 37: Các nấm đá là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

phong hoá

b)

vận chuyển

c)

bồi tụ

d)

bóc mòn

74.

Câu 38. Đồng bằng châu thổ sông Hồng nước ta là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

phong hoá

b)

vận chuyển

c)

bồi tụ

d)

bóc mòn

75.

Câu 39. Các mũi đất ven biển Nam Bộ nước ta thuộc địa hình

a)

mài mòn

b)

băng tích

c)

bồi tụ

d)

thổi mòn