Font size
WorksheetsÔN TẬP KTGKI 10
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Phương pháp kí hiệu thường dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
có khả năng di chuyển.
phân bố phân tán, lẻ tẻ.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Phương pháp khoanh vùng thường biểu hiện các đối tượng địa lí
phân bố theo những điểm cụ thể.
các đối tượng có khả năng di chuyển.
phân bố phân tán, lẻ tẻ trong không gian.
phân bố tập trung trên không gian lãnh thổ.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường dùng để thể hiện
các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.
các đối tượng có khả năng di chuyển.
các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.
giá trị tổng cộng của 1 đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ.
Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, phương pháp chấm điểm thường dùng
các mũi tên.
các điểm chấm.
các biểu đồ.
các kí hiệu.
Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
Hình học.
Chữ.
Mũi tên.
Tượng hình.
Hướng gió thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp kí hiệu không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?
Quy mô.
Vị trí.
Chất lượng.
Hướng di chuyển.
Để thể hiện các độ cao khác nhau của địa hình Việt Nam, thường dùng phương pháp
kí hiệu.
chấm điểm.
nền chất lượng.
khoanh vùng.
GPS và bản đồ số không sử dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
giao thông vận tải.
khí tượng và giám sát Trái đất.
đo đạc khảo sát công trình.
nghiên cứu cấu trúc Trái Đất.
Trong phương pháp kí hiệu đường chuyển động, hướng của mũi tên thể hiện được
quy mô của đối tượng.
hướng di chuyển của đối tượng.
tốc độ di chuyển của đối tượng.
sự phân bố của đối tượng.
Hãy cho biết trong bản đồ khí hậu của Việt Nam, gió mùa mùa đông thổi theo hướng nào sau đây?
Tây Nam.
Đông Bắc.
Đông Nam.
Bắc - Nam.
Hãy cho biết bản đồ nào sau đây trong Át lát địa lí Việt Nam được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động?
Bản đồ khí hậu Việt Nam.
Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam.
Bản đồ công nghiệp chung của Việt Nam.
Bản đồ nông nghiệp chung của Việt Nam.
Trên bản đồ kí hiệu chữ thường thể hiện đối tượng khoáng sản nào sau đây?
Bôxit.
Dầu khí.
Than đá.
Quặng sắt.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
thạch quyển và lớp Manti.
Theo thứ tự từ ngoài vào trong, cấu trúc của Trái Đất gồm
lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.
vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.
vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
vỏ Trái Đất, thạch quyển, nhân Trái Đất.
Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
trung tâm các lục địa.
phần rìa lục địa.
địa hình núi cao.
ranh giới các mảng kiến tạo.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
bão.
ngập lụt.
thủy triều dâng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?
Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.
Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.
Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.
Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.
ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Có những sống núi ngầm ở đại dương.
Mảng kiến tạo không phải là
bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
những bộ phận lớn của đáy đại dương.
luôn luôn đứng yên không di chuyển.
chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti.
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
900.
1200.
1500.
1800.
Giờ quốc tế ( GMT) là giờ của
múi số 0.
múi số 12.
múi số 7.
múi số 9.
Quốc gia chỉ lấy một múi giờ thống nhất cho toàn bộ lãnh thổ là?
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Canada.
Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất?
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Canada.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 6 tháng?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Theo qui ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế phải
tăng thêm 1 ngày lịch.
lùi lại 1 ngày lịch.
tăng thêm 1 giờ.
lùi lại 1 giờ.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất chuyển động.
Mặt Trời đứng yên khi Trái Đất quay quanh trục.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục.
Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do
lãnh thổ rộng ngang.
có rất nhiều dân tộc.
nằm gần cực Bắc.
có văn hoá đa dạng.
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Hiện tượng nào sau đây không là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm.
Giờ trên Trái Đất.
Đường chuyển ngày quốc tế.
Các mùa trong năm khác nhau.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm.
Giờ trên Trái Đất.
Đường chuyển ngày quốc tế.
Các mùa trong năm khác nhau.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Chí tuyến.
Vòng cực.
Cực.
Xích đạo.
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
vĩ tuyến.
kinh tuyến.
lục địa.
đại dương.
Để thuận lợi trong đời sống xã hội, bề mặt Trái Đất được chia ra thành
21 múi giờ.
22 múi giờ.
23 múi giờ.
24 múi giờ.
Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối" xảy ra ở khu vực nào sau đây?
Bán cầu Bắc.
Bán cầu Nam.
Vòng cực Bắc.
Vòng cực Nam.
Ở Nam bán cầu, từ 21/3 đến 22/6 là thời gian mùa
xuân.
hạ.
thu.
đông.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm.
Ngoại lực là những lực sinh ra
trong lớp nhân của Trái Đất.
ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất
từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Quá trình phong hóa được chia thành
Quá trình phong hóa được chia thành
lí học, hóa học, sinh học.
lí học, hóa học, địa chất học.
quang học, hóa học, sinh học.
Quá trình ngoại lực làm cho bề mặt Trái Đất
gồ ghề hơn
bằng phẳng hơn.
nâng lên, hạ xuống.
. tạo thành các nếp uốn và đứt gãy.
Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?
Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.
Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.
Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.
Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá
vôi.
granit.
badan.
thạch anh.
Phong hóa lí học xảy ra chủ yếu do
tác dụng của gió, mưa.
va đập của các khối đá.
nguồn nhiệt độ cao từ dung nham trong lòng đất.
sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
. Địa hình cacxtơ là kết quả của
phong hóa vật lí.
phong hóa sinh học
phong hóa hóa học.
không xác định được.
Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là
đều cần có sự tác động của con người.
điều kiện hình thành từ năng lượng Mặt Trời.
cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất
cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng nước ta là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Ở Việt Nam, quá trình bóc mòn tác động mạnh nhất đến dạng địa hình nào?
Miền núi.
Đồng bằng.
Cao nguyên.
Trung du.
