wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về khí hậu và địa lý Việt Nam

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có

a)

nhiều loại khoáng sản kim loại.

b)

có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

rừng ngập mặn ven biển rộng.

d)

địa hình ven biển khá đa dạng.

2.

Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có

a)

độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm.

b)

chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.

c)

nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.

d)

cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.

3.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có

a)

cảnh quan xavan khô hạn.

b)

thời tiết thay đổi theo mùa.

c)

biên độ nhiệt độ năm cao.

d)

động vật, thực vật đa dạng.

4.

Nước ta có vị trí bán đảo nên

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

thiên nhiên mang tính biển lớn.

c)

lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao.

d)

cảnh quan xanh tốt quanh năm.

5.

Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có

a)

lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn.

b)

cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phùn ít.

c)

độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ.

d)

bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp.

6.

Nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có

a)

địa hình phân hóa đa dạng.

b)

tài nguyên sinh vật giàu có.

c)

khí hậu nhiệt đới gió mùa.

d)

nhiệt ẩm thay đổi theo mùa.

7.

Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có

a)

nhiệt độ trung bình năm thấp.

b)

chế độ mưa thay đổi theo mùa.

c)

cân bằng ẩm đạt giá trị dương.

d)

thực vật xanh tốt quanh năm.

8.

Nước ta nằm ở

a)

giữa đai áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.

b)

khu vực chịu ảnh hưởng của nước biển dâng.

c)

vùng có gió tây ôn đới hoạt động mạnh mẽ.

d)

nơi tiếp giáp với năm đại dương trên thế giới.

9.

Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có

a)

các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa

b)

chế độ nhiệt phân hóa rõ theo không gian.

c)

nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới ẩm.

d)

hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi.

10.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.

b)

chế độ nhiệt mùa đông biến động.

c)

hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

11.

Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.

b)

cán cân bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.

c)

số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.

d)

tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.

12.

Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn âm.

b)

khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ.

c)

nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.

d)

hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.

13.

Vùng đất của nước ta

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

chỉ giáp biển về phía đông.

d)

gồm phần đất liền và hải đảo.

14.

Vùng đất của nước ta

a)

mở rộng đến hết nội thủy.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

có đường biên giới kéo dài.

d)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

15.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

c)

Có độ sâu khoảng 200m.

d)

Được coi là đường biên giới trên biển.

16.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc

a)

phát triển nền văn hóa.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

khai thác nguồn khoáng sản.

d)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

17.

Lãnh thổ nước ta

a)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

b)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

c)

có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

18.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

19.

Lãnh thổ nước ta

a)

chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

nằm trong khu vực Đông Nam Á.

c)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

d)

có vùng đất rộng hơn vùng biển.

20.

Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta

a)

có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.

b)

mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.

c)

có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.

d)

phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

22.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xibia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.

c)

trung tâm áp cao Hawaii.

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

23.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

24.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa.

25.

Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

đồi núi thấp.

c)

núi trung bình.

d)

đồng bằng ven biển.

26.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

27.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

28.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

29.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

30.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

31.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

32.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

33.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

34.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

35.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

36.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

37.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

38.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

39.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

40.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

41.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận nhiệt đới.

d)

gió mùa.

42.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?

a)

Xích đạo.

b)

Nhiệt đới.

c)

Cận nhiệt.

d)

Ôn đới.

43.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và ôn đới.

44.

Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và cận nhiệt đới.

45.

Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

a)

Vùng núi cao Tây Bắc.

b)

Vùng núi Trường Sơn.

c)

Vùng núi thấp Tây Bắc.

d)

Vùng núi Đông Bắc.

46.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

47.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

ôn đới.

48.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

49.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 28°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ dưới 25°C.

c)

không có tháng nào nhiệt độ trên 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.

50.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất feralit đỏ vàng.

b)

đất phù sa.

c)

đất phù sa cổ.

d)

đất feralit có mùn.

51.

Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

tây - đông.

b)

tây bắc - đông nam.

c)

vòng cung.

d)

bắc -nam.

52.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là

a)

tây - đông.

b)

bắc - nam.

c)

tây nam - đông bắc.

d)

tây bắc - đông nam.

53.

Ở nước ta vùng núi nào có đủ 3 đai cao?

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

54.

Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì

a)

nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.

b)

địa hình miền Bắc cao hơn.

c)

miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.

d)

miền Bắc mưa nhiều hơn.

55.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

56.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.

d)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

57.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10*C.

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35*C.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 5*C.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15*C.

58.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

59.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

ôn đới gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

60.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

b)

dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

c)

dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

d)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

61.

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

a)

tăng du canh.

b)

xây hồ thủy điện.

c)

khai thác rùng.

d)

chống xói mòn.

62.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

đẩy mạnh trồng rừng.

b)

quy định việc khai thác.

c)

quy hoạch dân cư.

d)

xây hồ thủy điện.

63.

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia.

64.

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

ven biển và ngoài khơi.

b)

vùng cửa sông, ven biển.

c)

vùng cửa sông và ngoài khơi.

d)

các đảo ven bờ và ngoài khơi.

65.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

ngập mặn.

b)

sóng thần.

c)

xói mòn.

d)

cát bay.

66.

Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về

a)

thực vật.

b)

thú.

c)

chim.

d)

cá.

67.

Biểu hiệntính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

a)

nguồn gen.

b)

thành phần loài.

c)

vùng phân bố.

d)

hệ sinh thái.

68.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

nguồn gen quý hiếm.

69.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là

a)

rừng ven biển.

b)

rừng đầu nguồn.

c)

rừng ngập mặn.

d)

rừng sản xuất.

70.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

71.

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

bón phân hoá học.

b)

nông - lâm kết hợp.

c)

dùng thuốc diệt cỏ.

d)

đào hố vẩy cá.

72.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

tiến hành tăng vụ.

d)

bón phân thích hợp.

73.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đào hố vẩy cá.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

trồng cây theo băng.

74.

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Thể trạng các cá thể.

b)

Hệ sinh thái.

c)

Số lượng loài.

d)

Nguồn gen quý hiếm.

75.

Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng ngập mặn.

c)

rừng đặc dụng.

d)

rừng phòng hộ.

76.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

sống đông đúc trong các khu công nghiệp.

b)

phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.

c)

tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.

d)

thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.

77.

Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay

a)

tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.

b)

có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển.

c)

phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển.

d)

chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.

78.

Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay

a)

làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.

b)

phân bố đông đúc ở các thành phố lớn.

c)

có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.

d)

tất cả sống trong các khu công nghiệp.

79.

Phân bố dân cư nước ta hiện nay

a)

đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.

b)

gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.

c)

rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.

d)

tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.

80.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.

b)

Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.

c)

Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.

d)

Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.

81.

Phát biểu nào sau đây đúng về dân số nước ta hiện nay?

a)

Tăng dần tỉ trọng của dân số nhóm 0-14 tuổi.

b)

Cơ cấu dân số có xu hướng trẻ hóa rất nhanh.

c)

Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính.

d)

Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.

82.

Dân cư nông thôn nước ta hiện nay

a)

tham gia nhiều ngành công nghiệp.

b)

tỉ trọng tăng trong cơ cấu dân số.

c)

chất lượng đồng đều ở các độ tuổi.

d)

tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.

83.

Dân cư thành thị nước ta hiện nay

a)

chưa tham gia hoạt động dịch vụ.

b)

hầu hết làm việc trong nông nghiệp.

c)

có chất lượng sống ngày càng cao.

d)

chủ yếu làm việc trong các hầm mỏ.

84.

Dân cư nông thôn nước ta hiện nay

a)

tham gia chủ yếu trong lâm nghiệp.

b)

có quy mô nhỏ hơn số dân thành thị.

c)

có cơ cấu sinh học luôn rất ổn định.

d)

đang giữ gìn nhiều nghề truyền thống.

85.

Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng

a)

bùng nổ dân số.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

già hóa dân cư.

d)

tăng trưởng kinh tế chậm.