Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 1
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
U, T, G, A
A, U, G, C
A, T, G, C
A, U, G, T
Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:
sự biểu hiện kiểu hình của gene
chức năng sản phẩm của gene
kiểu tác động của gene
cấu trúc của gene
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Vùng điều hòa
Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?
rRNA
mRNA
DNA
tRNA
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của Gene và mã hóa amino acid được gọi là:
gene phân mảnh
đoạn intron
vùng vận hành
đoạn exon
Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng?
Gene Polypeptide mRNA Protein
mRNA Gene Polypeptide Protein
Gene Polypeptide mRNA Protein
Gene mRNA Polypeptide Protein
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính:
thoái hoá
liên tục
đặc hiệu
phổ biến
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA-polymerase
DNA-ligase
restrictase
DNA-polymerase
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều
5’ → 3’
5’ → 5’
3’ → 3’
3’ → 5’
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
A liên kết với T, U liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G
A liên kết với C, T liên kết với A, G liên kết với U, C liên kết với G
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
mRNA
rRNA
tRNA
DNA
Dịch mã là quá trình tổng hợp
DNA
protein
RNA
tRNA
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử DNA
Phân tử cellulose
Chuỗi polypeptide
Phân tử RNA
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra RNA
Protein tổng hợp ra DNA
DNA tổng hợp ra RNA
RNA tổng hợp ra DNA
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền
Truyền đạt thông tin di truyền
Biểu hiện thông tin di truyền
Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể
Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ
sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA
sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide
cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T
Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn
Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA ligase
DNA polymerase
Primase
RNA polymerase
Đoạn trình tự DNA giúp enzyme phiên mã nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã nằm ở
vùng điều hòa
vùng mã hóa liên tục
vùng kết thúc
vùng mã hóa không liên tục
Theo cấu trúc của gene, vùng mã hóa ở sinh vật nhân thực không chứa trình tự
kết thúc phiên mã
mã hóa một chuỗi RNA
mã hóa một chuỗi polypeptide
các đoạn exon
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm
Có chiều lúc đầu 5’ → 3’, lúc sau 3’ → 5’
Có chiều lúc đầu 3’ → 5’, lúc sau 5’ → 3’
Luôn có chiều từ 3’ → 5’
Luôn có chiều từ 5’ → 3’
mRNA có chức năng
làm khuôn cho quá trình dịch mã
làm khuôn cho quá trình phiên mã
vận chuyển amino acid tới ribosome
cấu trúc, cấu tạo nên ribosome
Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3’ liên kết với amino acid là
tRNA
rRNA
DNA
mRNA
Phân tử có khả năng liên kết với protein tạo thành ribosome là
rRNA
mRNA
tRNA
DNA
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính đặc hiệu
tính đa dạng
tính thoái hóa
tính phổ biến
Đâu không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gene trong nhân) trong các trình tự dưới đây?
UAA
UGG
UGA
UAG
Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
5’ UAG 3’
5’ UGA 3’
5’ AGU 3’
5’ AUG 3’
Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính
thoái hóa
phổ biến
đa dạng
đặc hiệu
Thành phần tham gia quá trình dịch mã không bao gồm
DNA
rRNA
mRNA
tRNA
Nhờ các enzyme đặc hiệu, amino acid được hoạt hóa và liên kết tạo thành phức hợp với
mRNA
rRNA
DNA
tRNA
Polyribosome hay polysome là hiện tượng
nhiều ribosome cùng dịch mã cho nhiều phân tử mRNA
một ribosome dịch mã cho nhiều phân tử mRNA
một ribosome dịch mã cho 1 phân tử mRNA
nhiều ribosome cùng dịch mã cho 1 phân tử mRNA
Trong 64 bộ ba được hệ gene trong nhân sử dụng, có 3 bộ ba không được dùng để mã hóa cho amino acid được gọi là
bộ ba anticodon
bộ ba mở đầu
bộ ba kết thúc
bộ ba codon
Tính trạng của cơ thể sinh vật được biểu hiện nhờ cơ chế
phiên mã và dịch mã
tái bản, phiên mã và phiên mã ngược
tái bản và dịch mã
tái bản, phiên mã và dịch mã
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử không bao gồm quá trình
nguyên phân
dịch mã
phiên mã
nhân đôi DNA
Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh
cấu tạo đơn phân nucleotide
trình tự nucleotide của DNA
số liên kết hydrogene của DNA
cấu trúc không gian của DNA
Gene là (1) mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm là (2). Nội dung phù hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
một đoạn phân tử DNA; RNA
toàn bộ phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide
một đoạn phân tử DNA; chuỗi polypeptide
một đoạn phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide
Mạch mới được tổng hợp theo chiều (1) nhờ sự xúc tác của enzyme (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
5’ → 3’; RNA polymerase
5’ → 3’; DNA polymerase
3’ → 5’; DNA polymerase
3’ → 5’; RNA polymerase
Mỗi phân tử DNA mới có một mạch lấy từ DNA ban đầu, một mạch được tổng hợp mới hoàn toàn. Đây là nội dung của nguyên tắc
bán bảo toàn
bổ sung
bán tổng hợp
bảo toàn một phần
Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
nhiều bộ ba khác nhau đều mã hóa ra một loại amino acid
mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định
Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid
nhiều bộ ba khác nhau mã hóa ra một loại amino acid
mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA được gọi là
gene
nucleotide
protein
amino acid
Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình
dịch mã
phiên mã
phiên mã ngược
tái bản
Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?
Bộ ba kết thúc không tổng hợp amino acid quy định tín hiệu kết thúc dịch mã
Chiều chuyển dịch của ribosome trên mRNA là 5’→3’
Trình tự các bộ ba trên mRNA quy định trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide
Liên kết giữa các amino acid là liên kết hydrogene
Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene
Đều có sự tham gia của DNA polymerase
Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể
Quan sát hình và cho biết gene ở hình bên không có ở loài nào sau đây?
Đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Vi khuẩn E.Coli
Nấm men
Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau: 1. Enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’. 2. Tại mạch gián đoạn, enzyme nối nối các đoạn Okazaki với nhau. 3. Một số enzyme và protein nhận biết vị trí khởi đầu tái bản. 4. Dưới tác động của enzyme, phân tử DNA tháo xoắn, tách hai mạch DNA tạo nên cấu trúc có dạng chữ Y. 5. Hai phân tử DNA xoắn trở lại. Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là
4 - 1 - 3 - 5 - 2
3 - 4 - 1 - 5 - 2
4 - 3 - 1 - 2 - 5
3 - 4 - 1 - 2 - 5
Cho các diễn biến của quá trình phiên mã như sau: 1. Enzyme RNA polymerase liên kết với DNA tại trình tự khởi động phiên mã. 2. Các nucleotide tự do được lắp theo trình tự bổ sung với mạch khuôn tuân theo nguyên tắc bổ sung: A - U; T - U; G - C và C - G. 3. Enzyme RNA polymerase bắt đầu trượt theo chiều 5’ → 3’ trên mạch khuôn 3’ - 5’. 4. Enzyme RNA polymerase trượt đến tín hiệu kết thúc và phiên mã dừng lại. Phân tử RNA vừa được tổng hợp rời khỏi DNA. 5. DNA tháo xoắn và tách hai mạch để lộ mạch khuôn. Thứ tự đúng của quá trình phiên mã là
1 - 5 - 2 - 3 - 4
5 - 1 - 2 - 3 - 4
1 - 5 - 3 - 2 - 4
5 - 1 - 3 - 2 - 4
Yếu tố nào sau đây đảm bảo sự chính xác cho sự truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang mRNA và protein?
Sự phổ biến và đặc hiệu của mã di truyền
Sự tham gia kết hợp các loại enzyme
Sự sao chép chỉ theo một chiều 5’ - 3’
Sự liên kết bổ sung của các nucleotide
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp (1) dựa trên mạch khuôn là (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là?
RNA; protein
protein; DNA
DNA; RNA
Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình nào?
phiên mã
tái bản ngược
phiên mã ngược
tái bản
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba sao mã (codon)
Mã di truyền là bộ ba nucleotide xác định trình tự amino acid
Bộ ba mã gốc nằm trên trình tự một mạch của DNA
Một trình tự codon chỉ mã hóa cho một loại amino acid
Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là chính xác?
Mã di truyền dùng cho mọi loài sinh vật, không có ngoại lệ
Toàn bộ 64 mã di truyền đều mã hóa cho các amino acid
Bộ ba đối mã (anticodon) có trình tự bổ sung với mRNA
Mỗi phân tử mRNA có 1 bộ ba mở đầu và 3 bộ ba kết thúc
Khi nói về bộ ba mã di truyền khởi đầu dịch mã, nội dung nào sau đây không chính xác?
Bộ ba mở đầu nằm ở đầu 5’ của mRNA
Bộ ba mở đầu có trình tự là AUG
Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có chung bộ ba mở đầu
Bộ ba mở đầu không mã hóa cho amino acid
Polyribosome (polysome) có ý nghĩa gì trong quá trình dịch mã?
Giúp ribosome dịch mã cho nhiều mRNA cùng lúc
Tăng số lượng polypeptide giống nhau
Tăng kích thước chuỗi polypeptide
Tạo ra nhiều loại polypeptide khác nhau
Một mẫu DNA của virus được tách chiết từ vật nuôi bị bệnh, nhưng số lượng không đủ lớn để xác định được chính xác tác nhân gây bệnh là loại virus nào. Để tạo ra số lượng lớn bản sao DNA từ mẫu DNA trên, nên sử dụng phương pháp ứng dụng cơ chế?
tái bản DNA
dịch mã
phiên mã
phiên mã ngược
Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA, nhận định sau đây đúng?
Mạch c-d là mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5’-3’
Mạch 3-4 có chiều 3’-5’
Mạch 1-2 có chiều 5’-3’
Chiều mạch khuôn a-b là 5’-3’
Bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng về hình dưới đây?
4
2
1
3
Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
Điều hòa hoạt động gene
Dịch mã tổng hợp polypeptid
Phiên mã của gene
Nhân đôi DNA
Điều nào dưới đây là đúng để giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử DNA được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn?
Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polymerase chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
Sự liên kết các nucleotide trên 2 mạch diễn ra không đồng thời
Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polymerase chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’
Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau giữa các nucleotide
Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế nhân đôi DNA có nghĩa là?
2 phân tử DNA mới được hình thành hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu
sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của phân tử DNA theo 2 hướng và ngược chiều nhau
trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, mỗi phân tử gồm có 1 mạch là của DNA ban đầu và 1 mạch mới tổng hợp
trong 2 phân tử DNA mới được hình thành, 1 phân tử giống với phân tử DNA mẹ còn phân tử kia có cấu trúc thay đổi
Quá trình tự nhân đôi của DNA có các đặc điểm: 1. Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào. 2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. 3. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới. 4. Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’. 5. Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y. 6. Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ. Phương án đúng là?
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 4, 6
1, 3, 4, 5, 6
1, 2, 4, 5, 6
Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5’ ATGCTTAG 3’. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là?
3’ UACGAAUC 5’
5’ TACGAATC 3’
3’ TACGAATC 5’
5’ GATTCGTA 3’
Cho trình tự mạch bổ sung của một gene có trình tự các nucleotide là 5’ ATTCGTAGGC 3’. Trình tự của mRNA được phiên mã từ gene này sẽ có trình tự là?
3’ AUUCGUAGGC 5’
3’ UAAGCAUCCG 5’
5’ AUUCGUAGGC 3’
5’ ATTCGTAGGC 3’
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là?
Pro–Gly–Ser–Ala
Ser–Arg–Pro–Gly
Ser–Ala–Gly–Pro
Gly–Pro–Ser–Arg
Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là?
2
3
16
8
Một gene ở vi khuẩn E.coli đã tổng hợp cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 amino acid. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gene trên có tỉ lệ A: U: G: C là 1: 2: 3: 4. Số lượng nucleotide từng loại của gene trên là?
A = T = 270; G = C = 630
A = T= 630; G = C = 270
A = T = 270; G = C = 627
A = T = 627; G = C = 270
Thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích?
xác định được trình tự nucleotide của DNA
so sánh lượng DNA trong các mẫu tế bào
xác định vị trí các gene trên phân tử DNA
xác định kích thước của một phân tử DNA
Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo trật tự các bước?
Nhận biết DNA → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Chuẩn bị mẫu vật
Chuẩn bị mẫu vật → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA
Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Tách chiết DNA → Nhận biết DNA
Tách chiết DNA → Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA
Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích?
phá vỡ tế bào và nhân tế bào
phá vỡ cấu trúc DNA
biến tính protein liên kết với DNA
tách DNA ra khỏi dung dịch
Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích?
phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học
phân giải các protein liên kết DNA
hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân
kết tủa DNA trong dung dịch chiết
Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích gì?
Kết tủa DNA
Phân giải protein
Phá huỷ màng tế bào
Phân giải RNA
Trong quy trình tách chiết DNA, tại sao phải phá bỏ màng nhân?
Làm cho DNA đứt gãy dễ quan sát
Để giải phóng DNA
Để loại bỏ DNA ra khỏi mẫu
Để giải phóng enzyme
Tại sao sử dụng ethanol để kết tủa DNA trong dung dịch?
Ethanol có tính acid cao, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic
Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn DNA, do đó phá vỡ mối tương tác giữa nước và nucleic
DNA nặng hơn nước, khi cho ethanol vào sẽ tách thành 2 lớp trong ống nghiệm
DNA không tan trong bất kỳ dung môi nào
Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà bằng nước cốt dứa có các thao tác: (1) Dùng nước cốt dứa để phân giải protein của tế bào gan gà. (2) Dùng nước rửa chén bát để phá huỷ màng tế bào và màng nhân. (3) Nghiền mẫu vật và lọc dịch nghiền, (4) Kết tủa DNA trong dung dịch cồn 70°. Trình tự đúng của các bước cần làm là?
1 – 2 – 3 - 4
3 – 2 – 1 – 4
4 – 1 – 2 – 3
3 – 1 – 2 – 4
Nhận định nào sau đây đúng về chất tẩy được sử dụng để phá vỡ màng nhân, màng tế bào?
Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa không có tác dụng phá màng
Hai loại chất tẩy ion hóa và không ion hóa có tác dụng phá màng tương tự nhau
Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng mạnh hơn
Chất tẩy ion hóa có tác dụng phá màng mạnh, chất tẩy không ion hóa có tác dụng phá màng nhẹ hơn
Dung dịch nào được dùng để kết tủa DNA?
Etanol 70%
Nước dứa
Nước cất
Nước rửa bát
Dung dịch nào được dùng để kiểm chứng sự có mặt của DNA?
Diphenylamine
HCl
Xanh methylene
Etanol 70%
Khi cho búi DNA vào trong ống nghiệm chứa 10ml dung dịch diphenylamine, đun cách thủy 10 phút, búi DNA sẽ có màu gì?
Trắng
Đỏ gạch
Xanh
Cam
Ở E.coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ nào?
phiên mã
trước phiên mã
sau dịch mã
dịch mã
Nội dung chính của sự điều hòa biểu hiện gene là?
kiểm soát quá trình phiên mã
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene
điều hoà hoạt động nhân đôi DNA
kiểm soát quá trình dịch mã
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm?
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P)
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O)
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Operon là?
cụm gồm một số gene điều hòa nằm trên phân tử DNA
cụm gồm một số gene cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hòa
một đoạn gồm nhiều gene cấu trúc trên phân tử DNA
một đoạn trên phân tử DNA bao gồm một số gene cấu trúc và một gene vận hành chi phối
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator
Gene điều hòa lacI
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA
Vùng promoter
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gene ở?
vi khuẩn lactic
vi khuẩn E. coli
vi khuẩn Rhizobium
vi khuẩn lam
Cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm?
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA
Vùng operator
Vùng promoter
Gene điều hòa lacI
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách?
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA Polymerase
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Vùng vận hành (O)
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)
Vùng điều hoà (P)
Gene lacI
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà
Gắn với promoter đề hoạt hoá phiên mã
Khẳng định nào dưới đây chính xác về hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli?
Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein điều hoà sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng điều hoà
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein điều hoà làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành
Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng điều hoà
Khi môi trường có lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành
