wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm di truyền học Mendel

Total questions: 94

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa đỏ thì a quy định kiểm hình tương ứng là

a)

hoa trắng

b)

thân cao

c)

hạt nhăn

d)

hạt xanh

2.

Thế nào là tính trạng tương phản?

a)

Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau

b)

Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng

c)

Các tính trạng khác nhau.

d)

Tính trạng do một cặp allele quy định.

3.

Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?

a)

F1 đồng tính còn F2 phân li 3 : 1.

b)

Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội.

c)

Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội.

d)

Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene dị hợp.

4.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.

b)

P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.

c)

P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.

d)

P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.

5.

Phép lai thuận nghịch là phép lai:

a)

Thay đổi vị trí bố mẹ.

b)

Thay đổi tính trạng đem lai

c)

Thay đổi dòng thuần chủng

d)

Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của mẹ

6.

Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:

a)

Dòng thuần chủng

b)

Dòng nào cũng được

c)

Dòng có tính trạng lặn

d)

Dòng có tính trạng trội

7.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm:

a)

Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

b)

Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

c)

Tạo các dòng thuần chủng.

d)

Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

8.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ.

9.

Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: "Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)". (A), (B), (C) lần lượt là:

a)

1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.

b)

1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian,

c)

Hai cặp tính trạng; thuần chủng, trội.

d)

Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.

10.

Quy luật phân li của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

b)

Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

c)

Tính trạng do một gene qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.

d)

Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường

11.

Theo thí nghiệm của Mendel thì khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:

a)

100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.

b)

F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1

c)

2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.

d)

1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.

12.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là…

a)

3 hoa tím: 1 hoa trắng.

b)

7 hoa tím: 1 hoa trắng,

c)

8 hoa tím: 1 hoa trắng.

d)

15 hoa tím: 1 hoa trắng.

13.

Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là g��

a)

Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

b)

Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai.

c)

Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

14.

u đối với thực tiễn là g��

a)

Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

b)

Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai.

c)

Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

d)

Xác định được các dòng thuần.

15.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

a)

100% hạt vàng.

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

d)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

16.

Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?

a)

25%

b)

12,5%

c)

56,25%

d)

75%

17.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4.

b)

1/3.

c)

3/4.

d)

2/3.

18.

Tính trạng tr���i không hoàn toàn được xác định khi

a)

Tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng.

b)

Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ.

c)

Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gene dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1:2:1

d)

Lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1: 1.

19.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là

a)

1:2:1 và 1:2:1

b)

3:1 và 1:2:1

c)

1:2:1 và 3:1

d)

3:1 và 3:1

20.

Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?

a)

Toàn hoa đỏ

b)

Toàn hoa hồng

c)

1 hoa đỏ: 1 hoa trắng

d)

1 hoa hồng: 1 hoa trắng

21.

Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ

4 lines
22.

Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

a)

3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.

b)

2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.

c)

1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.

d)

100% cá chép không vảy.

23.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?

a)

AA × aa

b)

Aa × aa

c)

Aa × Aa

d)

AA × AA

24.

Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

AA × aa

d)

Aa × aa

25.

Cho biết allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tính trạng trung gian sẽ có hoa màu hồng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene nào sau đây tạo ra đời con có 3 loại kiểu hình?

a)

Dd × Dd

b)

DD × Dd

c)

Dd × dd

d)

DD × dd

26.

Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn

b)

Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội

c)

Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn

d)

Allele IA và IB tương tác bổ sung

27.

Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?

a)

Nhóm máu AB.

b)

Nhóm máu O.

c)

Nhóm máu B.

d)

Nhóm máu A.

28.

Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng sinh ra

4 lines
29.

Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng sinh ra con đầu lòng bị bạch tạng. Lần mang thai tiếp theo, người vợ đi siêu âm là thai đôi. Xác suất để ít nhất 1 đứa bé sinh đôi bị bạch tạng là bao nhiêu. Giả sử khả năng sinh đôi cùng trứng là 1/4; sinh đôi khác trứng là 3/4 ?

a)

39,06%

b)

37,5%

c)

32,81%

d)

6,25%

30.

Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường họp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?

a)

Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.

b)

Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A

c)

Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.

d)

Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.

31.

Một cặp vợ chồng cùng kiểu gene IBIO sinh được một người con trai có nhóm máu B. Người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con có cả trai cả gái và các con không cùng nhóm máu là

a)

11/24

b)

5/24

c)

7/24

d)

9/24

32.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím thuần chủng lại với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa tím ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

1/4

b)

2/3

c)

3/4

d)

1/3

33.

Câu 30. Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau: Thế hệ Phép lai thuận Phép lai nghịch P ♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ ♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen F1 100% Cá ♂,♀ mắt đen 100% Cá ♂,♀ mắt đen F2 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ 75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?

a)

A. F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.

b)

B. Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp

c)

C. Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường

d)

D. Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn só với allele quy định mắt đỏ.

34.

Câu 31. Ở đậu Hà Lan, allele quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa tím thụ phấn cho 1 cây đậu hoa tím khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

a)

A. Đời con có thể có 1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.

b)

B. Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.

c)

C. Đời con có thể có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

d)

D. Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

35.

Câu 32. Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Mendel là gì?

a)

A. đậu Hà Lan.

b)

B. ruồi giấm.

c)

C. hoa phấn.

d)

D. lúa mì.

36.

Câu 33. Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:

a)

A. Liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng

b)

B. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

c)

C. Thay đổi vị trí giữa các gene cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng

d)

D. Phân ly ngẫu nhiên của các cặp gene trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

37.

Câu 34. Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

a)

A. gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.

b)

B. các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

38.

Câu 34. Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

a)

gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.

b)

các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

c)

các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.

d)

số lượng cá thể nghiên cứu lớn.

39.

Câu 35. Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ phân li kiểu gen của F2 là:

a)

(3:1)n

b)

9:3:3:1

c)

(1:2:1)n

d)

(1:1)n

40.

Câu 36. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?

a)

AAbb

b)

AaBb

c)

AABb

d)

AaBB

41.

Câu 37. Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gene trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì F1 sẽ dị hợp về bao nhiêu cặp gene?

a)

2n

b)

3n

c)

n

d)

2n

42.

Câu 38. Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:

a)

AaBB x aabb

b)

AABb x aabb

c)

AAbb x aaBB

d)

AABb x Aabb

43.

Câu 39. Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ

a)

1/4

b)

9/16

c)

3/8

d)

1/8

44.

Câu 40. Theo quy luật phân ly độc lập của Mendel, về mặt lý thuyết cây AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?

a)

10,55%

b)

42,19%

c)

12,50%

d)

0,39%

45.

Câu 41. Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt trội hoàn toàn so với a: mắt lồi; B mắt xám, trội hoàn toàn so với b : mắt trắng. Biết gene nằm trên NST thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb × AaBb , người ta thu được 789 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi màu trắng là bao nhiêu?

a)

65

b)

260

c)

195

d)

130

46.

Câu 42. Cho biết gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định hoa trắng, gene B quy định hạt và

4 lines
47.

Số cá thể con có mắt lồi màu trắng là bao nhiêu?

a)

65

b)

260

c)

195

d)

130

48.

Cho biết gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định hoa trắng, gene B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gene b quy định hạt xanh. Hai cặp gene này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho P thuần chủng cây hoa đỏ, hạt xanh giao phấn với cây hoa trắng, hạt vàng được F1, F1 giao phấn tự do được F2. Lấy 4 cây ở F2, xác suất để trong 4 cây này có một cây hoa đỏ, hạt vàng là:

a)

16,6%

b)

9,42%

c)

4,71%

d)

18,84%

49.

Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gene này di truyền phân ly độc lập với nhau: Lai phân tích 1 cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau được tỉ lệ 50% vang trơn : 50% lục trơn. Cây đậu Hà Lan đó phải có kiểu gene:

a)

AABb

b)

Aabb

c)

AaBb

d)

AaBB

50.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau cho kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Kiểu gene của P như thế nào để đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình 18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:1

a)

AaBbCc × aabbcc

b)

AaBbCc × AabbCc

c)

AaBbCc × AaBbCc

d)

AaBbCc × AaBbcc

52.

Một loài thực vật gene A quy định cây cao, gene a- cây thấp; gene B quả đỏ, gene b- quả trắng. Các gene di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gene của các cây bố mẹ là:

a)

AaBb x Aabb.

b)

AaBB x aaBb.

c)

Aabb x AaBB.

d)

AaBb x AaBb.

53.

Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gene A: vàng, allele a: xanh; gen B: hạt trơn, allele b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.

a)

3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.

b)

3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.

c)

1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.

d)

3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.

54.

Ở một loài thực vật giao phấn, người ta nghiên cứu 3 cặp tính trạng được quy định bởi 3 locus nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi locus có 2 alen, mối quan hệ trội lặn hoàn toàn, trong đó: A - thân cao, a - thân thấp; B - hoa đỏ, b - hoa trắng; D - quả tròn, d - quả dài. Số loại kiểu gene và kiểu hình khác nhau ở đời sau của phép lai AaBbdd x AaBBDd là:

a)

27 kiểu gene và 4 kiểu hình

b)

27 kiểu gene và 8 kiểu hình

c)

12 kiểu gene và 8 kiểu hình

d)

12 kiểu gene và 4 kiểu hình

55.

Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì

a)

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

b)

Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.

c)

F2 có 4 kiểu hình.

d)

F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

56.

Nguyên nhân của hiện tượng trội không hoàn toàn là gì ?

a)

Do tính trội át không hoàn toàn tính lặn.

b)

Do allele trội át không hoàn toàn allele lặn.

c)

Do allele trội không át allele lặn.

d)

Do allele trội át hoàn toàn allele lặn.

57.

Tính trạng do 1 cặp allele quy định có quan hệ trội - lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào?

a)

1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.

b)

2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.

c)

3 trội : 1 lặn.

d)

100% trung gian.

58.

Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:

a)

Gene tăng cường.

b)

Gene điều hòa.

c)

Gene đa hiệu

d)

Gene trội.

59.

Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:

a)

Ở một tính trạng.

b)

Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

c)

Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.

d)

Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

60.

Người ta cho rằng gene Hb là gene đa hiệu vì:

a)

1 gene Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit

b)

HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn Hb có nhiều tác động

c)

Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều

61.

Người ta cho rằng gene Hb là gene đa hiệu vì:

a)

1 gene Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit

b)

HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn Hb có nhiều tác động

c)

Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lý

d)

1 gene Hb gây biến đổi ở 2 chuỗi polypeptide.

62.

Gene liên kết giống gene đa hiệu ở hiện tượng:

a)

Nó đột biến sẽ kéo theo biến đối hàng loạt tính trạng.

b)

Gene liên kết sẽ hoán vị tạo nhóm liên kết khác

c)

Đột biến ở 1 gene chưa chắc kéo theo biến đổi hàng loạt tính trạng

d)

Nhiều tính trạng biểu hiện cùng nhau

63.

Đâu là phát biểu đúng về tính đa hiệu của gene

a)

luôn tạo ra sản phẩm có năng suất và chất lượng rất cao.

b)

là hiện tượng một gene chi phối hai hay nhiều tính trạng khác nhau.

c)

là hiện tượng một gene quy định nhiều loại tARN khác nhau.

d)

là hiện tượng một gene quy định sự biểu hiện của một tính trạng

64.

Thế nào là gene đa allele

a)

Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele

b)

Một gene chi phối nhiều kiểu hình

c)

Một gene chi phối tạo nên nhiều tRNA khác nhau

d)

Một gene chi phối tạo nên nhiều sản phẩm có năng suất và chất lượng

65.

Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gene trội A, B trong cùng kiểu gene qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có 1 trong 2 loại gene trội trên, cũng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gene phân li độc lập trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gene hoa trắng đem lai với F1 là:

a)

Aabb hoặc aaBb

b)

Aabb hoặc AaBB

c)

Aabb hoặc AaBB

d)

AaBB hoặc AABb

66.

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 5 cặp gen không allele là A, a; B, b; D, d; H, h và M, m cùng quy định theo kiểu mỗi gene đóng góp một phần vào sự hình thành tính trạng chung. Trong kiểu gene nếu cứ có một allele trội thì chiều cao cây tăng thêm 5 cm.

4 lines
67.

Theo lí thuyết, phép lai P:AABbDdHhmm × AabbDdHhMM cho đời con có số cây cao 125 cm chiếm tỉ lệ

a)

5/16

b)

5/32

c)

3/32

d)

15/64

68.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

a)

gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.

b)

các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

c)

các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.

d)

số lượng cá thể nghiên cứu lớn.

69.

Kiểu gene nào sau đây là không thuần chủng?

a)

aaBB.

b)

aabb.

c)

AaBb.

d)

AAbb.

70.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gene đang xét?

a)

aabbdd.

b)

AabbDD.

c)

aaBbDD.

d)

aaBBDd.

71.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

8.

b)

2.

c)

4.

d)

6.

72.

Xét 3 cặp gene (Bb, Dd, Ee) quy định 3 tính trạng, trong đó 2 tính trạng đầu trội hoàn toàn, tính trạng thứ ba trội không hoàn toàn. Mỗi gene nằm trên 1 NST. Phép lai nào cho phép xuất hiện 12 kiểu hình, 27 kiểu gene ở thế hệ sau?

a)

BbDdee bbDdee.

b)

BBDdEe BbDdee.

c)

BbDdEe BbDdEe.

d)

BBDdee BbDdEe.

73.

Xét phép lai AaBbDd x aaBbdd, theo lý thuyết thì đời con có bao nhiêu % số cá thể thuần chủng:

a)

6,25%.

b)

12,5%.

c)

18,75%.

d)

0%.

74.

Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Dựa vào thông tin của hình (bên dưới) hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Nhân tố di truyền là gene, với các allele tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

b)

Sự vận động của gene gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể trong cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

c)

Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử c

75.

Sự vận động của gene gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể trong cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp. Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập. Sau đây là nội dung quy luật được phát biểu và cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập. Mỗi nội dung dưới đây là đúng hay sai?

a)

Mỗi cặp tính trạng tương phản được quy định bởi hai allele của một gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

b)

Trong quá trình giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập với nhau, dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp allele hình thành các loại giao tử khác nhau với xác suất bằng nhau.

c)

Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các loại giao tử trong quá trình thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F2.

d)

Mỗi cặp allele phân li độc lập với cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.

77.

Trong tự nhiên, sự di truyền của nhiều tính trạng không thể giải thích bằng các quy luật của Mendel. Sự di truyền các tính trạng này được giải thích bằng các quy luật di truyền mở rộng học thuyết Mendel như các hình ảnh bên dưới. Quan sát thông tin của hình và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Hình 1 mô tả về sự tương tác giữa sản phẩm của các gene không allele.

b)

Hình 4 mô tả tính đa hiệu của gene.

c)

Hình 3 mô tả về sự di truyền của gene đa allele.

d)

Hình 2 mô tả về trội không hoàn toàn.

78.

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?

a)

Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gene.

b)

Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại kiểu gene.

c)

Các cây hoa trắng có 7 loại kiểu gene.

d)

Các cây hoa trắng thuần chủng có 2 loại kiểu gene.

80.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba cặp gene phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gene có đồng thời cả 3 loại allele trội A, B, D thì hoa có màu đỏ, kiểu gene có hai loại allele trội A và B nhưng không có allele trội D quy định hoa vàng, các kiểu gene còn lại đều quy định hoa trắng. Dựa vào thông tin đã cho ở trên hãy cho biết: Theo lý thuyết, mỗi dự đoán dưới đây đúng hay sai?

a)

Có tối đa 15 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng.

b)

Cây hoa đỏ dị hợp tử về cả ba cặp gene tự thụ phấn, tạo ra đời con có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 9/16.

c)

Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa trắng có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 6 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng.

d)

Cho cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng thuần chủng, luôn thu được đời con gồm toàn cây hoa vàng.

81.

Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau:

4 lines
82.

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ: Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.

b)

Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.

c)

Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng.

d)

Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1; xác suất lấy được cây thuần chủng là ¼

83.

Ở một loài động vật cho cá thể lông trắng giao phối với cá thể lông đỏ được F1 đồng loạt lông trắng. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 75% số cá thể có màu lông trắng, 18,75 % các thể lông đỏ, 6,25% số cá thể có lông hung. Dựa vào những thông tin đã cho hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tính trạng màu sắc lông của loài này bị chi phối bởi quy luật tương tác gene không alelle.

b)

Khi cho F1 lai với cơ thể dị hơp Aabb và aaBb thì đời sau của hai phép lai này có tỷ lệ giống nhau.

c)

Trong số cá thể lông đỏ ở F2 thì các cá thể không thuần chủng chiếm tỷ lệ 1/3.

d)

Nếu tất cả cá thể lông trắng ở thế hệ F3 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì theo lý thuyết số cá thể lông hung chiếm tỷ lệ 1/36.

84.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene (A, a ; B, b ; D, d) nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau chi phối. Kiểu gene có mặt cả 3 loại gene trội qui định hoa đỏ, kiểu gene chỉ có mặt 2 loại gene trội A và B qui định hoa hồng, các kiểu gene còn lại đều qui định hoa trắng.

4 lines
85.

Cho cây dị hợp tử 3 cặp gene tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng.

b)

Có 6 kiểu gene thuần chủng qui định hoa màu trắng.

c)

Trong số những cây hoa trắng, tỉ lệ cây thuần chủng là 5/14.

d)

Lấy 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau đời con xuất hiện toàn hoa hồng. Có 5 phép lai khác nhau cho kết quả phù hợp.

86.

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa chất K màu trắng trong tế bào cánh hoa: allele A quy định enzyme A chuyển hóa chất K thành sắc tố đỏ; allele B quy định enzyme B chuyển hóa chất K thành sắc tố xanh. Khi trong tế bào có cả sắc tố đỏ và sắc tố xanh thì cánh hoa có màu vàng. Các allele đột biến lặn a và b quy định các protein không có hoạt tính enzyme. Dựa vào thông tin đã cho ở trên hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?

a)

Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn hoặc cho cây này giao phấn với cây hoa trắng thì cả 2 phép lai này đều cho đời con có 4 loại kiểu hình.

b)

Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa xanh, có thể thu được đời con có tối đa 4 loại kiểu gene.

c)

Cho hai cây hoa đỏ có kiểu gene khác nhau giao phấn với nhau, thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ.

d)

Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 75% số cây hoa đỏ.

87.

Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gene nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất (150g) lai với cây có quả nhẹ nhất (30g) được F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 13 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

4 lines
88.

hẹ nhất (30g) được F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 13 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tính trạng khối lượng quả do 7 cặp gene quy định.

b)

Ở F2, có 6 kiểu gene quy định kiểu hình quả nặng 40g

c)

Ở F2, kiểu hình quả nặng 140g có 18 kiểu gene quy định.

d)

Ở F2, cây có kiểu gene quy định kiểu hình quả nặng 100g chiếm tỉ lệ lớn nhất.

89.

Câu 12. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 4 cặp gene Aa, Bb, Dd và Ee phân li độc lập quy định. Kiểu gene có đủ 4 gene trội A, B và D quy định hoa đỏ; các trường hợp còn lại quy định hoa trắng. Cho cây P dị hợp 4 cặp gene tự thụ phấn, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Ở F1, có tất cả 16 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ.

b)

Ở F1, có tất cả 54 loại kiểu gene quy định kiểu hình màu sắc hoa.

c)

Nếu cho cây hoa đỏ F1 lai phân tích thu được đời con có tối đa 16 loại kiểu gene.

d)

Ở F1, có tất cả 13 kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng thuần chủng.

90.

Câu 13. Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặp gene (P) lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả như sau: PL1 (P) x Dòng 1 1 vàng: 3 xanh PL2 (P) x Dòng 2 1 vàng: 7 xanh PL3 (P) x Dòng 3 1 vàng: 1 xanh. Dựa vào thông tin đã cho ở trên, hãy cho biết mỗi nhận xét dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tính trạng do hai cặp gene không alelle tương tác bổ sung quy định.

b)

Dòng 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.

c)

Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gene bằng nhau.

d)

Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng.

91.

Câu 14. Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định. Thực hiện phép lai, thu được kết quả sau: Phép lai 1 P (đực) mắt đỏ x mắt nâu (cái) F1 1 mắt đỏ : 2 mắt nâu : 1 mắt vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, mỗi phát b

4 lines
92.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

a) Đực mắt đỏ ở phép lai 1 có thể có 2 kiểu gene.

b)

b) Cho cá thể đực mắt nâu giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 4 phép lai thu được đời con gồm toàn cá thể mắt nâu.

c)

c) F1 của phép lai 1 có kiểu gene phân ly theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

d)

d) Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt vàng ở P của phép lai 2, chỉ thu được đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

93.

Dựa vào các thông tin đã cho ở trên, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

a) Ở phép lai (1), hoa vàng ở F1 có thể do 2 kiểu gene quy định.

b)

b) Ở phép lai (2), kiểu gene của cây bố mẹ đem lai giống nhau.

c)

c) Ở phép lai (1), có tối đa 3 phép lai P cho F1 có kiểu hình như vậy.

d)

d) (P) hoa đỏ - phép lai (1) x (P) hoa vàng - phép lai (2) có thể có 2 sơ đồ lai thu được F1 có tỉ lệ hoa tím chiếm 50%.

94.

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba gene A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong kiểu gene nếu có mặt cả ba gene trội cho kiểu hình hoa vàng,

4 lines