WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Giữa Kì 1 Lớp 12
Total questions: 86
Worksheet time: 54mins
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta nằm ở vị trí nào sau đây?
Cách đường cở 12 hải lí về phía đông.
ở ranh giới giữa vùng nội thủy và lãnh hải.
Cách đường bờ biển trên 24 hải lí.
Nằm rìa đông của vùng tiếp giáp lãnh hải.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Vùng nội thủy của biển nước ta
kề với vùng tiếp giáp lãnh hải.
nằm ở phía trong đường cơ sở.
là phần nằm ngầm ở dưới biển.
nằm liền kề vùng biển quốc tế.
Điểm cực Đông trên đất liền nước ta có
Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.
biên độ nhiệt trung bình năm lớn, gió phơn mạnh.
vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.
Điểm cực Bắc trên đất liền nước ta có
Tín phong hoạt động quanh năm, mùa đông lạnh.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, mưa lớn cuối năm.
biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, gió phơn mạnh.
vị trí phía nam dãy Bạch Mã, không có bão nhiệt đới.
Lãnh thổ hẹp ngang với khoảng 7 độ kinh tuyến làm cho làm cho nước ta
trong năm, mọi nơi có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
có lượng mưa lớn và thảm thực vật xanh tốt quanh năm.
có gió Tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.
toàn bộ phần đất liền của đất nước thuộc một múi giờ.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới gió mùa.
cận nhiệt đới.
gió mùa.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài sinh vật nào sau đây chiếm ưu thế?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Cận nhiệt.
Ôn đới.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và ôn đới.
Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và cận nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
Vùng núi cao Tây Bắc.
Vùng núi Trường Sơn.
Vùng núi thấp Tây Bắc.
Vùng núi Đông Bắc.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Tính chất cận xích đạo.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là
xích đạo.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
ôn đới.
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm
rừng cận xích đạo và nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và cận nhiệt đới lá rộng.
Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.
Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2000m.
Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.
Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ
trung tâm áp cao Xibia.
trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.
trung tâm áp cao Hawaii.
trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Ít phù sa.
Nhiều nước.
Thủy chế theo mùa.
Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
núi cao.
đồi núi thấp.
núi trung bình.
đồng bằng ven biển.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông.
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt.
chế độ mưa.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Nam Bộ nước ta có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ là do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben gan và bão.
dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông.
Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Thảm thực vật của Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái chủ yếu là do
địa hình đa dạng, đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá phức tạp.
sự phong phú của các nhóm đất và các loại đất.
vị trí là nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
Sông ngòi nước ta có mạng lưới dày đặc và nhiều nước chủ yếu do
khí hậu nhiệt đới gió mùa, rừng bị suy giảm, địa hình bị cắt xẻ mạnh.
đồi núi rộng khắp, lượng mưa lớn, sông có nhiều phụ lưu và chi lưu.
nhiệt ẩm cao, mưa tập trung trên sườn núi dốc, nguồn nước đa dạng.
vỏ phong hóa bở rời, lượng mưa lớn theo mùa, thảm thực vật hạn chế.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Kiểu thời tiết đặc biệt thường xuất hiện trong mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
mưa ngâu, tuyết rơi.
mưa lớn kéo dài, bão.
mưa phùn, sương mù.
mưa đá, bão.
Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là
a - pa - tít và chì - kẽm.
dầu mỏ và khí tự nhiên.
đá vôi và sét, cao lanh.
than đá và than nâu.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do tác động của
các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc.
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.
địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.
gió mùa Tây Nam, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.
Tín Phong bán cầu bắc, Thời gian mặt trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là
bón phân hoá học.
nông - lâm kết hợp.
dùng thuốc diệt cỏ.
đào hố vẩy cá.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
làm ruộng bậc thang.
đẩy mạnh thâm canh.
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
đào hố vẩy cá.
đẩy mạnh thâm canh.
làm ruộng bậc thang.
trồng cây theo băng.
Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?
Thể trạng các cá thể.
Hệ sinh thái.
Số lượng loài.
Nguồn gen quý hiếm.
Biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở vùng đồng bằng nước ta không phải là
tiến hành canh tác nông lâm kết hợp.
phát triển mạng lưới thủy lợi.
sử dụng các chế phẩm sinh học.
bón phân hữu cơ trong trồng trọt.
Sụt lún đất ở đồng bằng nước ta chủ yếu do
đánh bắt thủy sản.
nuôi cá lồng bè.
khai thác nước ngầm.
phá rừng ngập mặn.
Rừng đặc dụng ở nước ta được khai thác có kế hoạch để phát triển
nông nghiệp.
công nghiệp.
du lịch.
chế biến gỗ.
Biện pháp tăng độ che phủ rừng ở nước ta là
phát triển du lịch.
tích cực trồng mới.
lập khu bảo tồn.
khai thác lâm sản.
Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại.
Trong những năm gần đây diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh chủ yếu do
khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt.
toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng.
tập trung phát triển thủy điện và thủy lợi.
nạn du canh, du cư ngày càng phổ biến.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay
tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.
có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển.
phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển.
chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.
Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay
làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.
phân bố đông đúc ở các thành phố lớn.
có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.
tất cả sống trong các khu công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với với đặc điểm dân tộc của nước ta hiện nay?
Có truyền thống đoàn kết.
Mức sống đồng đều nhau.
Bao gồm nhiều thành phần.
Sinh sống ở khắp các vùng.
Dân số nước ta
gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.
chủ yếu tập trung sống ở đô thị.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
đông, nhiều thành phần dân tộc.
Dân số nước ta hiện nay
tuổi thọ trung bình tăng, phân bố đều ở nông thôn.
có chất lượng sống tăng lên, tỉ lệ dân nông thôn nhỏ.
có tốc độ già hóa nhanh, nam và nữ khá cân bằng.
có nhiều dân tộc, đông nhất ở các dải đất ven biển.
Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
giảm tỉ lệ lao động thành thị, tăng tỉ lệ lao động nông thôn.
giảm tỉ lệ lao động nông thôn, tăng tỉ lệ lao động thành thị.
giảm tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
tăng tỉ lệ lao động cả khu vực nông thôn và thành thị.
Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Có tác phong công nghiệp và tính kỉ luật lao động cao.
Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên.
Tỉ lệ lao động trẻ cao, thích ứng nhanh khoa học kĩ thuật.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
Lao động nước ta hiên nay
lao động nhiều kinh nghiệm, phân bố đều khắp.
phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
phần lớn lao động nước ta chưa qua đào tạo.
lao động dồi dào, chất lượng lao động cao.
Thu nhập của dân cư nông thôn ở nước ta ngày càng cao chủ yếu do
tăng cường cơ giới hoá và hiện đại hóa tư liệu sản xuất.
đa dạng hoạt động sản xuất và lao động làm việc cần cù.
tăng cường cơ giới hóa và đa dạng hóa ngành sản xuất.
có nhiều kinh nghiệm và truyền thống sản xuất lâu đời.
Biện pháp chủ yếu nhằm giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay là
đẩy mạnh liên kết đào tạo và tăng cường xuất khẩu lao động.
phân bố lại dân cư và kiểm soát việc gia tăng nguồn lao động.
thực hiện tốt chính sách dân số và phân bố lại nguồn lao động.
phát triển các loại hình đào tạo và đa dạng hóa ngành sản xuất.
Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982.
Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.
Về kinh tế, các đảo và quần đảo giúp nước ta khai thác các nguồn lợi của biển.
Để giải quyết tranh chấp về vấn đề biển đảo,cần có ít nhất một quốc gia trung gian.
Các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền của nước ta.
Không khí cực đới (Pc) thường tràn xuống Việt Nam theo hai đường, một đường từ lục địa đi thẳng xuống qua lãnh thổ Trung Quốc, một đường dịch quá về phía đông qua biển Nhật Bản, Hoàng Hải, Đông Hải. Trên chặng đường dài hàng nghìn cây số ấy, không khí cực đới tất yếu phải biến tính, nóng lên đến 20C về mùa đông và 0,50C về mùa hạ cho mỗi vĩ tuyến, đồng thời cũng tăng ẩm. Thành thử khi đến Việt Nam, tùy đường di chuyển mà gọi là khối khí cực đới biến tính qua đất liền ( NPc đất ) hay khối khí cực đới biến tính qua biển (NPc biển ).
Bản chất gió mùa mùa đông ở nước ta là khối khí cực lục địa.
Trong suốt mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển vào nước ta đều mang tính chất lạnh và khô.
Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển trên lãnh thổ nước ta bị biến tính do tác động của lãnh thổ và địa hình.
Gió mùa mùa đông gây nên một mùa đông lạnh cho khí hậu nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do các lục địa Á – Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là – 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb.
Gió mùa Đông Bắc của nước ta xuất phát từ áp cao Xi – bia.
Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh ,khô.
Gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào nước ta chủ yếu do đồi núi thấp.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.
Hai đường chí tuyến bắc và nam đã phân chia khí hậu thế giới ra làm hai khu vực cơ bản. Khu vực giữa hai đường chí tuyến gọi là nội chí tuyến, bao gồm khí hậu á chí tuyến, khí hậu á xích đạo và khí hậu xích đạo, với nền nhiệt độ cao, lượng bức xạ của Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần trong sự di chuyển biểu kiến bắc – nam.
Tọa độ địa lí qui định vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệt trung bình năm cao trên 200C.
Tất cả các địa điểm trên lãnh thổ nước ta đều có hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh cùng nhau.
Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do tính chất nhiệt đới của khí hậu.
Lao động có việc làm năm 2023 đạt 51,3 triệu người, tăng 683,0 nghìn người (tương ứng tăng 1,35%) so với năm 2022. Số lao động có việc làm ghi nhận tăng ở cả khu vực thành thị và nông thôn cũng như ở nam giới và nữ giới, số lao động có việc làm ở khu vực thành thị là 19,0 triệu người, tăng 1,8% (tương ứng tăng 331,8 nghìn người), lao động ở khu vực nông thôn là 32,3 triệu người, tăng 1,1%; số lao động có việc làm ở nam giới đạt 27,3 triệu người, tăng 1,4% (tương ứng tăng 386,6 nghìn người), cao hơn mức tăng ở nữ 0,1 điểm phần trăm (1,4% so với 1,3%).
Số lao động có việc làm tăng cả về số lượng và tỉ lệ.
Lao động có việc làm chỉ tăng ở khu vực thành thị.
Lao động có việc làm ở thành thị tăng nhanh hơn 0,7% so với khu vực nông thôn.
Thành thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm hơn khu vực nông thôn.
“Việt Nam đang phải đối mặt với một thách thức nhân khẩu học lớn - vấn đề già hoá dân số. Theo Tổng cục Thống kê, tỷ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên ở Việt Nam đã tăng từ 8,7% vào năm 2009 lên 11,9% vào năm 2019. Điều này đặt ra nhiều áp lực lên hệ thống an sinh xã hội, chăm sóc sức khoẻ và các dịch vụ công khác.
Nguyên nhân chính dẫn đến già hoá dân số ở Việt Nam bao gồm: tuổi thọ tăng do cải thiện điều kiện sống và chăm sóc y tế, tỷ lệ sinh giảm do thay đổi trong các yếu tố xã hội như giáo dục, thu nhập và nhận thức về kế hoạch hoá gia đình. Việt Nam cần có các chính sách phù hợp để ứng phó với thách thức này, như đầu tư vào y tế, chăm sóc người cao tuổi và khuyến khích sinh đẻ.”
Dân số Việt Nam đang già hóa.
Tỉ lệ sinh đang tăng cao. Tuổi thọ của dân số Việt Nam
Tuổi tọ của dân số Việt Nam đang giảm.
Già hóa dân số ảnh hưởng đến lực lượng lao động.
Cho biểu đồ:
Đà Lạt luôn có số giờ nắng cao nhất, Hà Nội là thấp nhất.
Số giờ nắng tăng dần từ nam ra bắc và chênh lệch rất lớN.
Số giờ nắng ở các địa điểm phía Bắc thường nhỏ hơn phía Nam.
Số giờ nắng của các địa điểm năm 2018 đều nhỏ hơn năm 2011.
Cho bảng số liệu:
Lượng mưa ở Cà Mau năm 2022 lớn, tổng lượng mưa đạt trên 2 000 mm.
Mùa mưa ở Cà Mau kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.
Cà Mau có mưa vào mùa hè chủ yếu do các luồng gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Để thể hiện lượng mưa năm 2022 của Cà Mau, biểu đồ cột, đường, kết hợp là thích hợp.
Giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 16,5 hải lí, vậy con tàu đó cách ranh giới ngoài về phía biển của vùng đặc quyền kinh tế theo đường chim bay là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
(a)
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
(a)
Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa 2 điểm A và B trên bản đồ là 5,5 cm. Vậy khoảng cách thực tế giữa 2 điểm là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của độ C).
(a)
Tại lưng chừng núi sườn đón gió ẩm (500 m) có nhiệt độ là 250C, độ cao của đỉnh núi là 2500m. Vậy nhiệt độ ở chân núi sườn khuất gió là bao nhiêu oC (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của oC)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội (0C) (làm tròn đến một số thập phân).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa trong mùa mưa tại Vinh năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)
(a)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
(a)
Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa trong năm là 1931 mm và lượng bốc hơi 1688 mm. Cho biết cân bằng ẩm trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến
Hàng đơn vị của mm)
(a)
Tại độ cao 1000m trên dãy núi Hoàng Liên Sơn nhiệt độ là 150C, hỏi nhiệt độ tại chân núi (0m) nhiệt độ cùng thời điểm là bao nhiêu 0C?
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước từ năm 1943 đến 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu ha)
(a)
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,8 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %)
(a)
Năm 2021, diện tích nước ta là 331 134,5 km2, trong đó dện tích rừng là 14 790,1 nghìn ha, cho biết độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
(a)
Dân số Việt Nam năm 2022 là 99 474,4 nghìn người, diện tích là 331 345,7 km2 (Theo niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số năm 2022 của Việt Nam là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
(a)
Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2022, tổng số lao động nước ta là
51705 nghìn người, tỉ lệ lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản là 27,5%. Hãy tính số lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản nước ta năm 2022. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
(a)
