NEW
Font size
WorksheetsÔN KTGKI KHTN7 NH2425 7/12
Total questions: 64
Worksheet time: 44mins
Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện các kĩ năng nào?
Quan sát, phân loại
Liên kết ,đo , dự báo
Viết báo cáo, thuyết trình
Tất cả các ý trên
Để học tập tốt môn Khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện bao nhiêu kĩ năng?
5
6
7
8
Phương pháp tìm hiểu khoa học tự nhiên được thực hiện qua mấy bước?
4
5
6
7
Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Kĩ năng chiến đấu đặc biệt
Kĩ năng dự báo
Kĩ năng quan sát
Kĩ năng đo đạc
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại
Kĩ năng dự báo
Kĩ năng liên kết tri thức
Kĩ năng đo
Khi vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập không cần thiết phải thực hiện các kĩ năng nào sau đây?
Quan sát, phân loại.
Đánh trận, đàm phán
Phân tích, dự báo
Báo cáo và thuyết trình
Bước nào sau đây không thuộc tiến trình tìm hiểu tự nhiên?
Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
Rèn luyện sức khỏe
Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
Kết luận
Cấu trúc một bài báo cáo không có đề mục nào sau đây?
Lời mở đầu
Tên đề tài nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Kế hoạch thực hiện
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên
Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên
"Sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên". Đó là kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại
Kĩ năng liên kết
Kĩ năng dự báo
Kĩ năng đo
Sau khi thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm. Đây là kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát
Kĩ năng phân loại
Kĩ năng liên kết
Kĩ năng dự báo
Kĩ năng quan sát và kĩ năng phân loại thường được sử dụng ở bước nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
Hình thành giả thuyết
Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
Thực hiện kế hoạch
Một bạn học sinh nhìn bầu trời âm u và trên sân trường có vài chú chuồn chuồn bay là là trên mặt đất, có thể trời sắp mưa. Bạn học sinh này đã sử dụng kĩ năng nào dưới đây?
Kĩ năng dự báo
Kĩ năng phân loại
Kĩ năng báo cáo
Kĩ năng phân tích
Khi thực hiện hoạt động sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của quyển sách là đã sử dụng kĩ năng nào trong học tập môn Khoa học tự nhiên?
Kĩ năng báo cáo.
Kĩ năng đo.
Kĩ năng liên kết
Kĩ năng dự báo
Bạn Lan thấy rằng việc nảy mầm từ hạt đậu xanh và hạt đậu đen là khác nhau. Theo em, đâu không phải kĩ năng bạn Lan cần thực hiện để tìm hiểu sự giống và khác nhau của hai loại hạt đậu nói trên?
Quan sát
Đo
Dự báo
Phân loại
Bước nào sau đây cần làm trước bước hình thành giả thuyết khi nghiên cứu một vấn đề khoa học tự nhiên?
Thực hiện kế hoạch
Kết luận.
Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
Con người có thể xác định được chiều cao, chiều dài, cân nặng,… của các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại
Kĩ năng dự báo
Kĩ năng liên kết tri thức
Kĩ năng đo
Lựa chọn mẫu vật và dụng cụ thí nghiệm thuộc bước nào trong phương pháp nghiên cứu tự nhiên?
Bước 1: Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
Bước 2: Hình thành giả thuyết.
Bước 4: Thực hiện kế hoạch
Kĩ năng quan sát, dự báo
Kĩ năng liên kết, phân loại
Kĩ năng dự báo, phân loại
Kĩ năng phân loại, quan sát
Khẳng định nào dưới đây là không đúng?
Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người... về các sự vật, hiện tượng.
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
Để đo tốc độ chuyển động ta cần sử dụng các dụng cụ gì?
Dụng cụ đo độ dài
Dụng cụ đo khối lượng
Dụng cụ đo thời gian
Dụng cụ đo độ dài và thời gian
Để biết được quy luật biến đổi của tín hiệu âm truyền tới theo thời gian, người ta dùng dụng cụ đo nào?
Đồng hồ đo thời gian hiện số
Dao động kí
Cổng quang điện.
Đồng hồ đo thời gian dùng cổng quang điện
Để đo thời gian chạy của vận động viên chạy 100m, dụng cụ dùng thích hợp nhất là?
Đồng hồ đo thời gian dùng cổng quang điện
Đồng hồ bấm giây
Đồng hồ cát
Đồng hồ treo tường.
Tự động đo thời gian
Đo chuyển động của một vật trên quãng đường
Biến đổi tín hiệu âm truyền tới thành tín hiệu điện
Hiển thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian
Đơn vị khối lượng nguyên tử là:
Kilogam
Gam
Tấn
amu
Tính theo đơn vị quốc tế, nguyên tử Carbon có khối lượng là
12 amu
12 gam
12 kg
12 đvC
Tính theo đơn vị quốc tế, nguyên tử Sodium có có khối lượng là:
23 amu
23 đvC
23 gam
23 kg
Tính theo đơn vị quốc tế, nguyên tử Lithium có khối lượng là:
7 amu
7 gam
7 kg
7 đvC
Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân của các nguyên tử còn lại được tạo thành từ hạt
electron và proton
neutron và electron
electron, proton và neutron.
proton và neutron.
Mặt Trời chứa chủ yếu hai nguyên tố hóa học là hydrogen (H) và helium (He). Hình 2.2 biểu diễn một nguyên tử hydrogen và một nguyên tử helium.
Dựa vào hình vẽ trên hãy cho biết mỗi vòng tròn xung quanh hạt nhân được gọi là gì?
Một liên kết.
Một electron
Một lớp vỏ electron
Một proton
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
electron
proton
neutron
proton và electron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt không mang điện là
electron
proton
neutron
proton và electron
Nguyên tử Carbon, trong hạt nhân có 6p, 6n. Khối lượng của nguyên tử Carbon là:
12 amu
6p
6n
12 đvC
Nguyên tử Sodium, trong hạt nhân có 11p và 12n. Khối lượng nguyên tử sodium là:
23 amu
11p
12n
22 đvC
Nguyên tử X có 10 proton. Số hạt electron của X là:
7
8
9
10
Nguyên tử sodium, trong hạt nhân có 11p. Số hạt electron của nguyên tử sodium là:
22
11
12
10
Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là:
CL
cl
cL
Cl
Nguyên tố Calcium có kí hiệu hóa học là:
ca
Ca
CA
C
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là
Natri
Nitrogen
Natrium
Sodium
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học K là
Kalium
Kali
Potassium
Sodium
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của:
Khối lượng nguyên tử
Số proton
Điện tích hạt nhân nguyên tử
Số neutron
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học không được sắp xếp theo nguyên tắc nào:
Tính kim loại tăng dần từ bên trái sang bên phải của một chu kì
Các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một hàng
Các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau được xếp cùng một cột.
Điện tích hạt nhân tăng dần
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
nguyên tử khối tăng dần
điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần
tính kim loại tăng dần
tính phi kim tăng dần
Theo nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn thì: Các nguyên tố có tính chất tương tự nhau được xếp cùng:
Chu kì
Một cột
Một hàng
Ô nguyên tố
Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
5
7
8
9
Các nguyên tố trong cùng một cột (nhóm) thì có cùng:
Số đơn vị điện tích hạt nhân
Số lớp electron
Số electron ở lớp ngoài cùng
Khối lượng nguyên tử
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số lớp electron
số electron lớp ngoài cùng
số hiệu nguyên tử
số thứ tự của nguyên tố
Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường
Ở đầu nhóm
Ở đầu chu kì
Ở cuối nhóm
Ở cuối chu kì
Phân tử là
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hoá học.
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hoá học
hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất
hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hoá học kết hợp với nhau tạo thành chất
Khối lượng phân tử là
tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.
tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử
tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử
khối lượng của nhiều nguyên tử
Đơn chất là những chất tạo nên bao nhiêu nguyên tố hoá học
từ một nguyên tố.
từ ba nguyên tố
từ hai nguyên tố trở lên
từ bốn nguyên tố
Hợp chất là chất
chất được tạo từ 2 nguyên tố hoá học
chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hoá học
chất được tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên
chất được tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim
Mô hình nào dưới đây mô tả đơn chất?
Phân tử nào là đơn chất:
Nitrogen (2N)
Calcium chloride (1Ca, 2Cl)
Nước (2H, 1O)
Carbon dioxide (1C, 2O)
Trong các dãy chất sau, dãy nào chỉ gồm hợp chất
Al2O3, KCl, SiO2, Na2S
SiO2, Na2S, H2, Cl2
Al2O3, KCl, O2, F2
Na2S, KCl, O2, H2
Một phân tử muối ăn chứa một nguyên tử sodium và một nguyên chlorine. Muối ăn là:
Hợp chất
Nguyên tố hóa học
Đơn chất
Nguyên tử
Cho các chất sau
(1) Khí Hydrgen do nguyên tố H tạo nên.
(2) Calcium do nguyên tố Ca tạo nên.
(3) Sodium sulfate do 3 nguyên tố Na, S và O tạo nên.
(4) Carbonic acid do 3 nguyên tố C, H và O tạo nên.
Trong những chất trên chất nào là hợp chất?
(1), (2)
(2), (3)
(3), (4)
(1), (4)
Nhóm phân tử nào là đơn chất
Aluminium chloride (1Al, 3Cl), sulfur dioxide (1S,2O), Ozone (3O)
Hydrogen (2H), Nitrogen (2N), Potassium (K), khí Chlorine (2Cl)
Carbon dioxide (1C,2O), nước (2H,1O), sodium chloride (1Na,1Cl)
Aluminium(1Al), methane (1C,4H), magnesium (Mg)
Cho các chất sau CO, CaO, O3, NO2, CH4, C, Fe. Có bao nhiêu chất là đơn chất?
3
5
6
7
Cho các chất sau NH3, H2O, S, NaCl, Ne, Ba, MgO, CaCl2. Có bao nhiêu chất là hợp chất?
4
5
6
8
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
liên kết giữa ion dương và ion âm.
sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử
sự cho nhận của cặp electron hóa trị
Liên kết giữa các ion dương trong phân tử
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm (trừ He) chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
5
6
7
8
Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là
liên kết cộng hóa trị
liên kết hydrogen
liên kết ion
liên kết kim loại
Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng
nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron
nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng
nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8 electron)
nhường các electron ở lớp ngoài cùng
