NEW
Font size
WorksheetsBTVN_Khoa học tự nhiên 7_Ngày 1/11/2014
Total questions: 40
Worksheet time: 17mins
Câu 1: Độ lớn của tốc độ cho biết:
Quỹ đạo của chuyển động.
Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Mức độ nhanh hay chậm của tốc độ.
Dạng đường đi của chuyển động.
Câu2: Chọn phát biểu đúng:
Tốc độ là đại lượng cho biết quỹ đạo của chuyển động.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng mức độ to hay nhỏ của âm thanh.
Tốc độ là đại lượng cho biết dạng đường đi của chuyển động.
Câu 3: Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động?
Quãng đường.
Thời gian chuyển động.
Tốc độ.
Tần số.
Câu 4: Trong các phát biểu sau về tốc độ, phát biểu đúng là:
Tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một ngày.
Tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một min.
Tốc độ được xác định bằng quãng đường đi được trong một giờ.
Câu 5: Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ chuyển động. Công thức tính quãng đường là:
s = vt.
s = tv.
s = v.t.
s = v.v.t
Câu 6: Tốc độ phụ thuộc vào
quãng đường chuyển động.
thời gian chuyển động.
quãng đường và thời gian chuyển động.
không phụ thuộc vào đại lượng khác.
Câu 7: Một người đi xe máy xuất phát tại A lúc 7 giờ 20 phút và đến B lúc 8 giờ 5 phút. Tính vận tốc của người đó. Biết quãng đường từ A đến B là 24,3 km.
9 m/s
10 m/s
11 m/s
m/s
Câu 8: Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào
đơn vị chiều dài.
đơn vị thời gian.
đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
các yếu tố khác.
Câu 9: Tốc độ của một vật là 10m/s. Tính tốc độ của vật trên theo đơn vị km/h?
36km/h.
54km/h.
48km/h.
60km/h.
Câu 10: Trong các câu nói về tốc độ dưới đây câu nào sai?
Tốc độ cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
Độ lớn của tốc độ được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức tính tốc độ là: v = ts .
Đơn vị của tốc độ là km/h.
Câu 11: Đổi đơn vị: 108km/h = ….m/s
30m/s.
20m/s.
15m/s.
10m/s.
Câu 12: Tốc độ của ô tô là 40 km/h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hoả là 600 m/min. Cách sắp xếp theo thứ tự tốc độ giảm dần nào sau đây là đúng.
Tàu hỏa - ô tô - xe máy.
Ô tô - tàu hỏa - xe máy.
Tàu hỏa - xe máy - ô tô.
Xe máy - ô tô - tàu hỏa.
Câu 13: Tốc độ của ô tô là 36km/h cho biết điều gì?
Ô tô chuyển động được 36km.
Ô tô chuyển động trong 1 giờ.
Trong 1 giờ ô tô đi được 36km.
Ô tô đi 1km trong 36 giờ.
Câu 14: Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa s, v, t sau đây công thức nào đúng.
s = v/t .
t = v.s
t = s/v
s = t/v
Câu 15: Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6 km, trong thời gian 40 min. Tốc độ của học sinh đó là:
19,44 m/s.
15 m/s.
1,5 m/s.
23 m/s.
Câu 16: Một người chạy bộ 5 vòng hồ Hoàn Kiếm. Biết 1 vòng dài 1,7km. Người đó chạy 5 vòng mất thời gian là 40 min. Tốc độ người chạy bộ là
10km/h.
12,75km/h.
11,24km/h.
13m/s.
Câu 17: Tốc độ chuyển động đặc trưng cho tính chất gì của chuyển động?
Chuyển động đi được đoạn đường dài hay ngắn.
Chuyển động xảy ra trong thời gian dài hay ngắn.
Chuyển động nhanh hay chậm.
Chuyển động xảy ra đều hay không đều.
Câu 18: Trường hợp nào chưa thể đo được tốc độ chuyển động của một vật?
Sử dụng thước và đồng hồ bấm giây để đo đường đi và thời gian.
Sử dụng cổng quang và đồng hồ hiện số để đo đường đi và thời gian.
Sử dụng cổng quang, thước và đồng hồ hiện số để đo đường đi và thời gian.
Sử dụng thiết bị bắn tốc độ.
Câu 19: Trường hợp nào dùng đồ thị đường đi, thời gian của chuyển động của vật chưa thể xác định được.
Đường đi của vật sau thời gian t nào đó.
Thời gian vật đi được quãng đường s nào đó.
Xác định vị trí và hướng của chuyển động của vật.
Xác định tốc độ của chuyển động trong quãng thời gian t nào đó.
Câu 20: Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút, sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút. Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là
18 km.
30 km.
48 km.
110 km.
Câu 21: Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường − thời gian chuyển động của một con mèo. Sau 6s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, con mèo đi được bao nhiêu mét?
8 m.
10 m.
15 m.
20 m.
Câu 22: Một bạn chạy cự li 60 m trên sân vận động. Đồng hồ bấm giây cho biết thời gian bạn chạy từ vạch xuất phát tới vạch đích là 20 s. Vận tốc của bạn đó là ......... m/s.
3 m/s.
3 km/s.
6 m/s.
6 km/h.
Câu 23: Từ đồ thị, hãy cho biết thời gian để ca nô đi hết quãng đường 45 km là bao lâu?
0,5 h.
2,0 h.
1,5 h.
1,0 h.
Câu 24: Chuyển động như thế nào gọi là dao động?
Chuyển động theo một đường tròn.
Chuyển động của vật được ném lên cao.
Chuyển động lặp đi lặp lại nhiều lần theo hai chiều quanh một vị trí.
Chuyển động lặp đi lặp lại hình xoắn ốc.
Câu 25: Âm thanh được tạo ra nhờ:
Nhiệt.
Điện.
Ánh sáng.
Dao động.
Câu 26: Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe âm thanh. Nguồn âm đó là:
Sợi dây cao su.
Bàn tay
Không khí.
Bàn tay và không khí.
Câu 27: Phát biểu không đúng khi nói về sóng âm là:
Dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường tạo sóng âm.
Sóng âm được phát ra bởi các vật đang dao động.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Sóng âm chỉ truyền được trong môi trường không khí.
Câu 28: Chọn câu không đúng:
Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của dây cao su, thành cốc, mặt trống … gọi là dao động.
Ba chiếc kim đồng hồ đang quay, chứng tỏ nó đang dao động.
Nếu ta thổi vào miệng một lọ nhỏ, cột không khí trong lọ sẽ dao động và phát ra âm.
Khi một vật phát ra âm, chắc chắn vật dao động.
Câu 29: Khi bay một số côn trùng như ong, ruồi, muỗi, … tạo ra những tiếng vo ve là vì:
Chúng vừa bay vừa kêu.
Chúng có bộ phận phát ra âm thanh đặc biệt.
Hơi thở của chúng mạnh đến mức phát ra âm thanh.
Những đôi cánh của chúng vẫy rất nhanh tạo ra dao động và phát ra âm thanh.
Câu 30: Khi thổi sáo ta nghe thấy âm thanh, nguồn âm đó là:
Các ngón tay của người thổi.
Đôi môi của người thổi.
Cột không khí trong ống sáo.
Thành ống sáo.
Câu 31: Dùng búa gõ xuống mặt bàn, ta nghe âm thanh của mặt bàn. Khi đó:
Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên.
Mặt bàn là nguồn dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh và ta không thấy được.
Búa là nguồn dao động vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh.
Tay là nguồn âm vì ta dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh.
Câu 32: Sóng âm không truyền được trong môi trường nào dưới đây?
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chất khí.
Chân không.
Câu 33: Phát biểu nào đúng khi nói về môi trường truyền âm?
Khi truyền âm trong không khí, nếu không khí càng loãng thì sự truyền âm càng nhanh.
Trong những điều kiện như nhau, chất rắn truyền âm kém hơn chất lỏng.
Trong 3 môi trường truyền âm rắn, lỏng và khí thì chất khí truyền âm kém nhất.
Sóng âm truyền tốt trong chân không.
Câu 34: Trong lớp học, học sinh nghe được tiếng giáo viên giảng thông qua môi trường truyền âm nào?
Không khí.
Chất rắn.
Chất lỏng.
Chân khô.
Câu 35: Vận tốc truyền âm trong các môi trường được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
Rắn, lỏng, khí.
Lỏng, khí, rắn.
Khí, lỏng, rắn.
Rắn, khí, lỏng.
Câu 36: Gọi t1, t2, t3 lần lượt là thời gian âm truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và khoảng cách. Khi so sánh t1, t2, t3 thứ tự tăng dần là:
t1 < t2 < t3.
t3 < t2 < t1.
t2 < t1 < t3.
t3 < t1 < t2.
Câu 37: Âm thanh không phát ra trong trường hợp nào sau đây?
Dây đàn đang dao động.
Búa đập vào một thanh thép.
Chiếc kèn đang để trên bàn.
Người nghệ sĩ đang thổi sáo.
Câu 38: Ta nghe được tiếng nói của diễn viên trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm?
Người diễn viên phát ra âm.
Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm.
Màn hình tivi dao động phát ra âm.
Màng loa trong tivi dao động phát ra âm.
Câu 39: Âm truyền nhanh nhất trong trường hợp nào dưới đây?
Nước.
Sắt.
Khí O2.
Chân không.
Câu 40: Âm thanh không truyền được trong chân không vì
chân không không có trọng lượng.
chân không không có vật chất.
chân không là môi trường trong suốt.
chân không không đặt được nguồn âm.
