Font size
WorksheetsÔN TẬP THI GKI_10
Total questions: 54
Worksheet time: 29mins
Để kiểm chứng vai trò của nhân tế bào, có thể sử dụng phương pháp
quan sát.
thực nghiệm khoa học.
nuôi cấy tế bào.
làm việc trong phòng thí nghiệm.
Hình bên mô tả quá trình biến đổi của một phân tử carbohydrate và một phân tử lipid bởi các loại enzyme. Sản phẩm của quá trình phân giải lipid là
R và S
Q và R
P và R
Q và S
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi
Số lượng, thành phần, trình tự các amino acid trong phân tử protein
Số chuỗi polypeptitde trong phân tử protein
Số lượng liên kết peptitde trong phân tử protein
Nhóm amin của các amino acid trong phân tử protein
Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào sau đây sai?
Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O,N
Protein có tham gia vào chức năng bảo vệ cơ thể
Protein có tính đa hiệu và tính đặc hữu
Các loại amino acid khác nhau bởi cấu tạo của gốc R
Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi và đường đa dựa vào
số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.
số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.
số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân.
số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.
(1) Có khoảng 25 nguyên tố hóa học tham gia cấu tạo nên cơ thể sống.
(2) Dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể, NTHH được chia thành : nguyến tố đa lượng (>=0.01%) và nguyên tố vi lượng (<0.01%)
(3) Oxigen là nguyên tố quan trọng nhất tạo nên sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ
(4) Các nguyên tố hóa học tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
Số phát biểu đúng khi nói về nguyên tố hóa học trong tế bào là
3
2
1
4
Loại liên kết hoá học giữa các phân tử đường đơn để hình thành nên đường đôi và đường đa là
Liên kết hydrogen
Liên kết peptite
Liên kết glycosidic
Liên kết hóa trị
Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có
6 carbon.
3 carbon.
4 carbon.
5 carbon.
Trình tự nào sau đây thể hiện đúng tiến trình nghiên cứu khoa học?
Đặt câu hỏi → Quan sát, thu thập dữ liệu → Hình thành giả thuyết → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
Đặt câu hỏi → Quan sát, thu thập dữ liệu → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Hình thành giả thuyết → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
Quan sát, thu thập dữ liệu → Đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
Quan sát, thu thập dữ liệu → Đặt câu hỏi → Thiết kế vào tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Hình thành giả thuyết → Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu → Rút ra kết luận.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước lên sự sinh trưởng của cây trồng, bạn An thiết kế 2 chậu cây: ở chậu thí nghiệm, tưới đủ nước; ở chậu đối chứng, không tưới nước. Mô tả này thể hiện bước nào trong tiến trình nghiên cứu khoa học?
Quan sát, thu thập dữ liệu.
Đặt câu hỏi.
Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.
Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lí dữ liệu.
Hình bên thể hiện cấu trúc không gian của một chuỗi polypeptide. Bậc cấu trúc cao nhất được thể hiện trong hình là
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
Chitin
Glucose
Saccharose
Fructose
Đơn phân của DNA là
Glucose
Amino acid
Acid béo
Nucleotide
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?
Liên tục tiến hóa.
Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Tồn tại ổn định và bền vững qua các thế hệ.
Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống: (1) cơ thể, (2) tế bào, (3) quần thể, (4) quần xã, (5) hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức sống cơ bản trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc (từ nhỏ đến lớn) Đáp án là số thứ tự các cấp độ tổ chức sống
VD: 12345
(a)
Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim và hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể thì cơ thể sẽ không hoạt động co rút bơm máu, tuần hoàn máu vì thiếu sự phối hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan khác (hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh,...). Điều này chứng tỏ tổ chức sống
1. có khả năng tự điều chỉnh.
2. liên tục tiến hóa.
3. được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
4. là hệ mở.
đáp án là số đứng trước đáp án đúng
(a)
Nếu them Uracil có đánh dấu phóng xạ vào môi trường nuôi cấy của tế bào vi khuẩn thì đại phân tử nào sau đây sẽ có Uracil đánh dấu
Protein
DNA
tinh bột
RNA
Protein chỉ thực hiện được chức năng sinh học khi có cấu trúc không gian bậc mấy?
Bậc 3 và bậc 4.
Bậc 2 và bậc 3.
Bậc 1 và bậc 2
Bậc 1 và bậc 3.
Hình dưới đây mô tả loại tế bào nào?
Động vật
Thực vậtThực vật
Nấm
Vi khuẩn
Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn
Silic
Peptidoglycan
Cellulose
Chitin
Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào thực vật
Silic
Peptidoglycan
Cellulose
Chitin
Đặc điểm nào sau đây không phải là của các tế bào nhân sơ?
Không có các bào quan có màng bao bọc.
Nhân chưa có màng bọc.
Tỉ lệ S/V lớn nên sinh trưởng, trao đối chất nhanh, sinh sản nhanh
Có kích thước nhỏ dao động từ 1 μm đến 10 μm.
Các nucleotide trên 2 mạch đơn của phần tử DNA liên kết với nhau bằng:
Liên kết photphodiester
Liên kết glycosidic
Liên kết hydrogen
Liên kết peptide
Cho các phát biểu sau
1. Các vi khuẩn là tế bào nhân thực
2. Tế bào nhân thực có cấu trúc nhân chưa hoàn chỉnh
3. Vật chất di truyền của tế bào nhân thực là các phân tử nhiễm sắc thể
4. Tế bào nhân thực chỉ có bào quan duy nhất là ribosome
5.Có hệ thống nội màng chia tế bào thành nhiều xong riêng biệt
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tế bào nhân thực?
2
3
4
1
Chất nào sau đây được cấu tạo từ các amino acid?
Insulin - hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra
Cholesterol - tham gia cấu tạo nên màng sinh học
Estrogen - hoocmon do buồng trứng ở nữ giới tiết ra
Pentose - tham gia cấu tạo nên acid nucleic trong nhân tế bào
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Nhờ kênh protein đặc biệt
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid
Hình dưới đây mô tả một chuỗi polypeptide, X và Y trong hình lần lượt là
Glucose và liên kết peptide
Amino acid và liên kết phosphodiester
Nucleotide và liên kết hydrogen
Amino acid và liên kết peptide
Phân tử tARN làm nhiệm vụ gì?
Vận chuyển các axit amin tới ribosome để tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nên ribosome
Lưu giữ thông tin di truyền
Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới tế bào chất
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức của thế giới sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở và tự điều chỉnh
Hệ thống mở, không phụ thuộc vào nhau
Thế giới sống liên tục tiến hóa
Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở
Nhóm phosphat
Cấu trúc không gian
Đường
Loại nucleotide
Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào này vào trong các dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào?
Thành tế bào có vai trò chống lại áp lực của nước đi vào tế bào.
Thành tế bào có vai trò bảo vệ tế bào.
Thành tế bào có vai trò quy định hình dạng của tế bào.
Thành tế bào có vai trò ngăn chặn sự xâm nhập của các chất độc.
Trong quá trình nấu canh cua, cụa được làm sạch, xay nhỏ và hòa vào nước và lọc để thu được nước gạch cua. Khi đun sôi có hiện tượng thịt cua đóng lại thành từng mảng nổi lên mặt nước canh. Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện tượng trên?
Các phân tử tinh bột trong nước lọc cua bị biến đổi thành các phân tử glucose
Nhiệt độ cao làm các phân tử hữu cơ trong nước lọc cua biến đổi thành các chất vô cơ
Mảng nổi trên mặt nước canh là do các chất vô cơ kết hợp lại với nhau
Các phân tử protein cua bị biến tính tạo thành các mảng nổi lên mặt nước canh
Bào quan có chức năng tổng hợp protein trong tế bào nhân sơ là
ribosome.
ti thể.
thành tế bào
không bào.
Cho các nhận định sau về nucleic acid, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai
A. DNA gồm 2 mạch xoắn kép từ trái sang phải, 2 mạch liên kết với nhau nhờ liên kết hydrogen
B. Trong DNA mạch kép thì tỉ lệ %nucleotide loại A = %U
C. DNA có chức năng mang, bảo quản và vận chuyển amino acid đến ribose tham gia quá trình dịch mã
D. DNA được ứng dụng để xác định nhân thân, tội phạm vì DNA có tính đa dạng và tính đặc thù
Ghi đúng thứ tự của các câu, liền nhau vd: ĐĐSS
(a)
Trong các loại carbohydrate sau, có bao nhiêu loại có liên kết glycosic trong cấu tạo của chúng?
1. Frucotose 2. Ribose 3. Lactose 4. Saccharose 5. Tinh bột 6. Cellulose 7. Glycogen
(a)
Một đoạn phân tử DNA có 400 A và 400 G. Tổng số liên kết hydrogen được hình thành giữa các cặp base là? (a)
RNA có cấu tạo gồm mấy chuỗi polynucleotide?
1
2
3
4
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?
A. Protein xuyên màng B. Phospholipid
C. Protein bám màng D. Colesterol
(a)
Có mấy cấp độ tổ chức sống cơ bản?
(a)
Ví dụ sau đây thuộc đặc điểm nào của các cấp độ tổ chức sống?
Con người lấy chất dinh dưỡng từ thức ăn thông qua hệ tiêu hóa và có quá trình trao đổi khí với môi trường thông qua quá trình hô hấp
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở và tự điều chỉnh
Thế giới sống liên tục tiến hóa
Hệ thống kín và tự điều chỉnh
Khi cho tế bào nấm vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào nấm lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Tế bào nấm to ra và bị vỡ
Tế bào nấm co lại
Tế bào nấm không thay đổi hình dạng
Cho một số hoạt động sau:
(1) Tế bào thận vận chuyển chủ động glucose qua màng bằng kênh protein
(2) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch.
(3) Vận động viên đang nâng quả tạ.
(4) Vận chuyển nước qua màng sinh chất.
(5) Hấp thụ các chất dinh dưỡng ở ruột non
Trong các hoạt động trên, số hoạt động cần tiêu tốn năng lượng ATP là
2.
3.
4.
1.
Ví dụ nào sau đây nói lên tính chuyên hóa của enzyme?
Trong 1 phút, một phân tử amilaza thủy phân được 1 triệu phân tử amylopectin
Amylase chỉ thủy phân được tinh bột, không thủy phân được cellulose
Amylase bị bất hoạt ở nhiệt độ trên 60 độ C hoặc dưới 0 độ C
Amylase có hoạt tính xúc tác mạnh ở môi trường có pH từ 7 đến 8
Loại bào quan tham gia trực tiếp vào quá trình thực bào ở vi khuẩn giúp tiêu hóa nội bào là loại bào quan
lysosome
ribosome
ti thể
trung thể
Cho các nhận định sau về carbohydrate, có bao nhiêu nhận định là đúng
a) Carbohydrate được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
b) Carbohydrate được chia thành 4 loại đường dựa vào thành phần cấu tạo của chúng
c) Loại đường có trong thành phần cấu tạo của ADN là đường có 5 nguyên tử C
d) tinh bột là chất dự trữ trong tế bào thực vật
1
2
3
4
Có bao nhiêu loại tế bào sau đây có thành tế bào giúp duy trì hình dạng và bảo vệ tế bào?
Tế bào động vật
tế bào thực vật
tế bào nấm
tế bào vi khuẩn
3
1
2
4
Một đoạn phân tử DNA có 150 A và 50 G. Tổng số liên kết hydrogen được hình thành giữa các nucleotide là? (a)
Một tế bào động vật và một tế bào thực vật được đặt trong nước cất. Tế bào động vật trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật trương lên nhưng không vỡ. Sự khác nhau này là do
tế bào động vật không có không bào trung tâm.
tế bào thực vật có thành tế bào.
tế bào thực vật có màng bán thấm.
thành tế bào thực vật có tính thấm hoàn toàn.
Loại bào quan nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
tế bào niêm mạc miệng
tế bào thần kinh
tế bào gan
tế bào cơ tim
Khi ngâm quả sấu ngập trong nước đường khoảng 3 – 4 ngày, quả sấu sẽ bị teo nhỏ và xuất hiện những nếp nhăn là do
chất dinh dưỡng trong quả sấu đã bị phân giải hết.
đường từ trong quả sấu được vận chuyển ra ngoài môi trường.
nước từ trong quả sấu được vận chuyển ra ngoài môi trường.
đường từ môi trường được vận chuyển vào trong quả sấu.
Có bao nhiêu nội dung đúng trong các nhận định sau về hình bên?
1. đây là hình mô tả cấu tạo thành tế bào
2. Thành phần cấu tạo chính nên ranh giới giữa bên trong và bên ngoài tế bào là protein và lớp phospholipid kép
3. Protein xuyên màng giúp vận chuyển các chất có kích thước nhỏ và không phân cực đi qua màng tế bào
4. carbohydrate giúp duy trì ổn định thành tế bào
1
2
3
4
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O nhờ năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng.
chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm khác nhau giữa ti thể và lục lạp?
Ti thể có ở tế bào động vật và thực vật còn lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật.
Ti thể có khả năng tự nhân lên còn lục lạp không có khả năng tự nhân lên.
Ti thể diễn ra sự tổng hợp ATP còn lục lạp không diễn ra sự tổng hợp ATP.
Ti thể có màng kép còn lục lạp có màng đơn.
Đây là hình ảnh mô tả loại bào quan nào?
Bô máy Golgi
ti thể
lục lạp
lưới nội chất
