NEW
Font size
Worksheetssinh ktgk 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Cho sơ đồ về các thành phần tham gia quá trình truyền tin, vị trí (c) có khả năng cao nhất là
tế bào tiết
tế bào đích
tế bào nội tiết
tế bào tiết phân tử tín hiệu
Cho biết tế bào đích nào tiếp nhận được hormone A ?
Tế bào đích 1
Tế bào đích 2
Tế bào đích 1 và 3
Tế bào đích 2 và 3
Trong quá trình truyền tin từ insulin giúp làm giảm lượng đường trong máu, insulin có vai trò là
thụ thể tiếp nhận
phân tử tín hiệu
tế bào tiết
tế bào đích
Sơ đồ bên mô tả quá trình truyền tin nào?
Truyền tin cận tiết
Truyền tin nội tiết
Ghép nối tế bào
Nhận biết tế bào
Thứ tự các bước trong quá trình truyền tin giữa các tế bào là
Tiếp nhận → Hoạt hóa → Đáp ứng.
Hoạt hóa → Tiếp nhận → Đáp ứng
Tiếp nhận → Truyền tin → Đáp ứng
Truyền tin → Tiếp nhận → Đáp ứng.
Trong quá trình truyền tin tế bào, giai đoạn mà thụ thể ở tế bào đích liên kết với phân tử tín hiệu thuộc giai đoạn
truyền tin
tiếp nhận
hoạt hóa
đáp ứng
Trong quá trình truyền tin tế bào, giai đoạn mà thụ thể hoạt hóa 1 loạt các protein truyền tin nội bào gọi là giai đoạn
truyền tin
tiếp nhận
hoạt hóa
đáp ứng
Trong quá trình truyền tin tế bào, giai đoạn hoạt hóa yếu tố phiên mã làm gen tăng cường phiên mã và dịch mã tổng hợp protein ở tế bào đích là giai đoạn
truyền tin
tiếp nhận
hoạt hóa
đáp ứng
Trong quá trình truyền tin tế bào, dưới tác động của phân tử tín hiệu là adrenalin, ở tế bào gan xảy ra quá trình hoạt hóa enzyme để phân giải glycogen dự trữ để tạo ra glucose. Quá trình mô tả ở tế bào gan đó thuộc giai đoạn nào ?
truyền tin
tiếp nhận
hoạt hóa
đáp ứng
Quá trình truyền tin có sự hoạt hóa 1 loạt các protein truyền tin nội bào gây ra sự khuếch đại thông tin theo sơ đồ: M (1 phân tử )→ N (100 phân tử) → Q (? phân tử) → R (? phân tử) → S (108 phân tử). Số phân tử R (?) được hoạt hóa có khả năng là
10
1
1010
106
Chu kì tế bào là
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào lão hóa và chết đi.
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào có khả năng phân chia để tạo tế bào con
khoảng thời gian từ khi tế bào bắt đầu phân chia cho đến khi hình thành nên hai tế bào con.
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
Hoạt động chủ yếu diễn ra ở pha S của kì trung gian là
tăng kích thước tế bào
nhân đôi DNA và NST
tổng hợp các bào quan
tổng hợp và tích lũy các chất
Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân?
Tế bào ung thư.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46 tiến hành nguyên phân. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nguyên phân của tế bào này?
Tại kì đầu, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì giữa, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì sau, tế bào chứa 92 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì cuối, mỗi tế bào con chứa 46 nhiễm sắc thể đơn.
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S, nguyên phân.
G1, S, G2, nguyên phân.
S, G1, G2, nguyên phân.
G2, G1, S, nguyên phân.
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện ở
kì trung gian.
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
tế bào cơ tim.
hồng cầu
bạch cầu
tế bào thần kinh
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
đầu.
giữa.
sau.
cuối.
Số NST trong tế bào ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân là
n NST đơn.
n NST kép.
2n NST đơn.
2n NST kép.
Số NST trong tế bào ở kỳ sau của quá trình nguyên phân là
2n NST đơn.
2n NST kép.
4n NST đơn.
4n NST kép.
Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quá trình nguyên phân là
n NST đơn.
2n NST đơn.
n NST kép.
2n NST kép.
Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
kéo dài màng tế bào.
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
kéo dài rồi co thắt màng tế bào
Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
kéo dài màng tế bào.
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
kéo dài rồi co thắt màng tế bào.
Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
23
46
69
92
Ở người ( 2n = 46 ), số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
23
46
69
92
Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh trứng sẽ tạo ra
4 tế bào trứng.
2 tế bào trứng và 2 thể cực.
1 tế bào trứng và 3 thể cực.
3 tế bào trứng và 1 thể cực.
Trong giảm phân, tế bào sinh dục ở thời kì chín có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trải qua
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.
Từ một tế bào 2n qua nguyên phân sẽ tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể
đơn bội (n).
lưỡng bội (2n).
tam bội (3n).
tứ bội (4n).
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
Có sự phân chia của tế bào chất
Có sự phân chia nhân
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Kết thúc giảm phân, một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra
4 tinh trùng.
1 tinh trùng.
2 tinh trùng.
3 tinh trùng.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
Nhiệt độ.
Hormone sinh dục.
Chất dinh dưỡng.
Căng thẳng thần kinh.
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?
(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I
(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ
(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc
Những phương án trả lời đúng là
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân li của các NST ở kì sau I của giảm phân?
Phân li các NST đơn
Phân li các NST kép, không tách tâm động
NST chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào
Tách tâm động rồi mới phân li
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
Làm tăng số lượng NST trong tế bào
Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Trong giảm phân, kì sau I và kì sau II đều xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Các chromatid tách nhau ra ở tâm động.
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành một hàng.
Các nhiễm sắc thể di chuyển về 2 cực của tế bào.
Các nhiễm sắc thể kép bắt đôi theo từng cặp tương đồng.
Giảm phân có thể tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới do
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:
NST co ngắn và hiện rõ dần
NST tiếp hợp và trao đổi chéo
màng nhân phồng lên và biến mất
thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành
Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh.
sự phối hợp của quá trình giảm phân và thụ tinh.
sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Đặc điểm nào dưới đây của giảm phân chỉ xảy ra ở lần phân chia thứ hai?
Tiếp hợp và trao đổi chéo
Các NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo
Các NST kép tách tâm động
Thoi vô sắc hình thành
Cho các phát biểu sau:
1. Diễn ra hai lần phân bào liên tiếp
2. Nó chỉ diễn ra ở các loài sinh vật hữu tính
3. Ở kì giữa 1 có nhiều kiểu sắp xếp NST
4. Ở kì đầu 1 có sự trao đổi chéo giữa các NST tương đồng
Có bao nhiêu phát biểu đúng với nguyên nhân quá trình giảm phân được nhiều loại giao tử?
1, 2, 3
3, 4
2, 3, 4
1, 2, 3, 4
Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n
Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn
Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n
Nếu một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu là AaBb thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể?
1
2
3
4
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế thống điều hòa rất tinh vi
Sự đóng xoắn và tháo xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa
thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST.
thuận lợi cho sự phân li của NST.
thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
cả 3 ý trên.
Truyền tin giữa các tế bào là
quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
quá trình tế bào xử lí các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
quá trình tế bào tiếp nhận, xử lí và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
Đối với sinh vật đa bào, truyền tin giữa các tế bào giúp
tăng tốc độ tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường sống của cơ thể.
tạo cơ chế điều chỉnh, phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất trong cơ thể.
neo giữ các tế bào đảm bảo cố định các tế bào tại vị trí nhất định trong cơ thể.
tất cả các tế bào trong cơ thể đều tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường.
Hai kiểu truyền thông tin phổ biến giữa các tế bào gồm
truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết.
truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse.
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết.
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết.
Hình thức nào sau đây là hình thức truyền tin qua kết nối trực tiếp?
Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào khoang gian bào để truyền tín hiệu cho các tế bào xung quanh.
Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào máu để truyền tín hiệu cho các tế bào đích ở xa.
Các tế bào truyền tín hiệu cho nhau qua cầu sinh chất ở thực vật hoặc mối nối ở động vật.
Tín hiệu là chất dẫn truyền xung thần kinh được truyền qua khe synapse giữa tế bào thần kinh và tế bào đích.
Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng một mô thường sử dụng hình thức truyền tin là
truyền tin cận tiết.
truyền tin nội tiết.
truyền tin qua synapse.
truyền tin qua kết nối trực tiếp.
