wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

untitled

Total questions: 51

Worksheet time: 2hrs 42mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Câu 2: Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua

b)

thỏa hiệp

c)

thỏa mãn

d)

kí kết

3.

Câu 3: Đối với sự phát triển kinh tế, cạnh tranh có vai trò là

a)

tất yếu

b)

đòn bẩy

c)

động lực

d)

quan

4.

Câu 4: Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi

a)

thu nhập người tiêu dùng

b)

dự đoán của người tiêu dùng

c)

kì vọng của người mua

d)

giá bán sản phẩm

5.

Câu 5: Tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biển động trên thị trường là do quan hệ

a)

cạnh tranh

b)

cung cầu

c)

việc làm - lao động

d)

tiền tệ

6.

Câu 6: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung cầu

d)

thị trường

7.

Câu 7: Trong điều kiện lạm phát thấp, kinh tế ổn định, giá cả biến động thế nào?

a)

giá cả tăng vọt

b)

thay đổi chậm

c)

giá cả ổn định

d)

tăng giá nhanh chóng

8.

Câu 8: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

đồng tiền trong nước

b)

một số hàng hóa nhất định

c)

các yếu tố đầu vào

d)

yếu tố đầu ra

9.

Câu 9: Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và

a)

được chính phủ khuyến khích

b)

cải thiện tay nghề cho lao động

c)

không bị pháp luật cấm

d)

cải thiện đời sống xã hội

10.

Câu 10: Trong mỗi quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

thất nghiệp

b)

thiếu lao động

c)

thiếu việc làm

d)

lạm phát

11.

Câu 11: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, lao động giản đơn đang có xu hướng

a)

yếu thế

b)

lợi thế

c)

giữ nguyên

d)

ưa chuộng

12.

Câu 12: Thị trường lao động là nơi mua bán, trao đổi

a)

quan trọng

b)

tất yếu

c)

việc làm

d)

sức lao động

13.

Câu 13: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

a)

bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cân bằng

14.

Câu 14: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện

a)

bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cân bằng

15.

Câu 15: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa

c)

làm giảm thương hiệu

d)

áp dụng kĩ thuật tiên tiến

16.

Câu 16: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

a)

bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cân bằng

17.

Câu 17: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện

a)

bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cân bằng

18.

Câu 19: Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

tậm trạng của người mua hàng

b)

đầu cơ tích trữ hàng hóa

c)

làm giả thương hiệu

d)

thị hiếu người tiêu dùng

19.

Câu 20: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống

b)

tăng lên

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

20.

Câu 21: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả hàng hóa đó

b)

nguồn gốc hàng hóa

c)

chất lượng hàng hóa

d)

vị thế hàng hóa

21.

Câu 22: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

cung tăng lên

b)

cung giảm xuống

c)

cung không đổi

d)

cung bằng cầu

22.

Câu 23: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tuyệt đối

23.

Câu 24: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

lạm phát tượng trưng

d)

siêu lạm phát

24.

Câu 25: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên

b)

một con số trở lên

c)

không đến có

d)

mọi ngành hàng

25.

Câu 26: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng

b)

hiệu ứng tích cực

c)

sụp đổ hoàn toàn

d)

cung tăng liên tục

26.

Câu 27: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

tăng giá trị phi mã

b)

mất giá nhanh chóng

c)

không thay đổi giá trị

d)

ngày càng tăng giá trị

27.

Câu 28: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

giữ nguyên

28.

Câu 29: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp tự nguyện

29.

Câu 30: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp tự nguyện

d)

thất nghiệp chu kì

30.

Câu 31: Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thật nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp tự nhiên

d)

thất nghiệp chu kì

31.

Câu 32: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao

b)

thấp

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

32.

Câu 33: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao

b)

thấp

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

33.

Câu 34: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lãm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

do cơ sở kinh doanh đóng cửa

b)

mất cân đối cung cầu lao động

c)

bị kỉ luật do vi phạm hợp đồng

d)

nền kinh tế rơi vào khủng

34.

Câu 35: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

cơ chế tinh giảm lao động

b)

thiếu kĩ năng làm việc

c)

đơn hàng công ty sụt giảm

d)

do tái cấu trúc hoạt động

35.

Câu 36: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

do không hài lòng với công việc

b)

thuộc đối tượng tinh chế biên giảm

c)

công ty phá sản

d)

nền kinh tế lạm phát

36.

Câu 37: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp

d)

cung cầu

37.

Câu 38: Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu ra

b)

thứ yếu

c)

đầu vào

d)

độc lập

38.

Câu 39: Là sự thòa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động

b)

thị trường tài chính

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường công nghệ

39.

Câu 40: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

tiền công, tiền lương

b)

điều kiện đi nước ngoài

c)

điều kiện xuất khẩu lao động

d)

tiền môi giới lao động

40.

Câu 41: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

bằng văn bản

b)

bằng tiền đặt cọc

c)

bằng tài sản cá nhân

d)

bằng quyền lực

41.

Câu 42: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

bằng miệng

b)

bằng tiền

c)

bằng tài sản

d)

bằng quyền lực

42.

Câu 43: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

là lạm phát 1 con số

b)

là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn ổn định

c)

là lạm phát mà giá trị đồng tiền vẫn ổn

d)

là lạm phát mà đồng tiền mất giá nhanh chóng

43.

Câu 44: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã?

a)

là lạm phát 2 3 con số

b)

là lạm phát gây ảnh hưởng xấu xã hội

c)

là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá trị nhanh chóng

d)

là lạm phát đồng tiền mất giá trị nghiêm trọng

44.

Câu 45: Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tượng trưng

45.

Câu 46: Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát thực tế

46.

Câu 47: Giá xăng dầu gần đây liên tục tăng, kéo theo chi phí vận chuyển tăng, điều này dẫn đến chi phí sản xuất tăng và doanh nghiệp buộc phải đẩy phần chi phí này lên cho người tiêu dùng bằng cách tăng giá bán để bảo toàn lợi nhuận. Hiện tượng lạm phát trên là do

a)

cầu kéo

b)

chi phí đẩy

c)

tăng xuất khẩu

d)

tăng nhập khẩu

47.

Câu 48: Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

cạnh tranh

d)

cung cầu

48.

Câu 49: Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

thuế

b)

cung cầu

c)

pháp luật

d)

giá cả

49.

Câu 50: Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do

a)

cầu kéo

b)

chi phí đẩy

c)

thất nghiệp

d)

nhập siêu

50.

Câu 51: Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xắng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá" xăng dâu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao. Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

do chi phí kéo

b)

do chi phí đẩy

c)

do cung lớn hơn cầu

d)

do cung nhỏ hơn cầu

51.

Câu 52: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh DT cho biết cảm thấy "chóng mặt" vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

chi phí sản xuất giảm

b)

chi phí sản xuất tăng

c)

nhà nước tăng lương

d)

nhu cầu tiêu dùng tăng