WorksheetsTổng Hợp và Phân Tích Lực
Total questions: 105
Worksheet time: 3hrs 30mins
Tổng hợp lực là .................. các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng .................. có tác dụng .................. các lực ấy. Lực thay thế này gọi là ...................
thay thế
một lực
giống hệt
hợp lực
Phân tích lực là ……………… một lực bằng ………………………… có tác dụng ……………… như lực đó. Các lực thay thế gọi là các ………………………...
thay thế
hai hay nhiều lực
giống hệt
lực thành phần
Với quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng qui làm thành .................. của một .............................., thì .................. kể từ điểm đồng qui biểu diễn .............................. của chúng.
hai cạnh
hình bình hành
đường chéo
hợp lực
Với quy tắc tam giác lực: Ta có thể tịnh tiến vecto lực F
Dựa vào Hình 13.2, hãy nêu cách xác định độ lớn và chiều của hợp lực trong hai trường hợp: a. Vật chịu tác dụng của hai lực cùng phương, cùng chiều (Hình 13.2a) b. Vật chịu tác dụng của hai lực cùng phương, ngược chiều (Hình 13.2b)
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 6N và F2 = 8N. Nếu hợp lực có độ lớn F = 10N thì góc giữa hai lực F1 và F2 bằng bao nhiêu? Vẽ hình minh họa.
Một ô tô chịu một lực F1 = 400N hướng về phía trước và một lực F2 = 300N hướng về phía sau (Hình 13.6). Hỏi hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu và hướng về phía nào?
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 30N, F2 = 40N. Hãy tìm độ lớn hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc α = 0o, 60o, 90o, 120o, 180o.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20N. Hãy tìm độ lớn hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc α = 0o, 60o, 90o, 120o, 180o.
Cho 2 lực đồng quy F1 = 6 N, F2 = 8 N. Tìm góc hợp giữa 2 lực trong các trường hợp: a. Hợp lực F = 10N b. Hợp lực F = 2 N c. Hợp lực F = 14 N d. Hợp lực F = 12
Cho 2 lực đồng quy F1 = 6 N, F2 = 8 N. Tìm góc hợp giữa 2 lực trong các trường hợp: a. Hợp lực F = 10N b. Hợp lực F = 2 N c. Hợp lực F = 14 N d. Hợp lực F = 12,96 N
Hợp lực F = 10N
Hợp lực F = 2 N
Hợp lực F = 14 N
Hợp lực F = 12,96 N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=16N và F2=12N. a. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hoặc 3,5N được không? b. Tính lực tổng hợp khi góc hợp giữa 2 lực bằng 180o. c. Cho biết độ lớn của hợp lực là F=20N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2?
Cho 2 lực đồng quy F1 = 15 N, F2 = 20 N. Tìm góc hợp giữa 2 lực nếu hợp lực có giá trị: a. F = 5 N b. F = 35 N c. F = 25 N d. F = 30,41 N
F = 5 N
F = 35 N
F = 25 N
F = 30,41 N
Cho 3 lực (như hình vẽ) có độ lớn lần lượt là F1 = 60 N, F2 = 30 N, F3 = 40 N. Xác định hướng và độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên chất điểm?
Tìm hợp lực của bốn lực đồng quy hình vẽ (xác định độ lớn, phương chiều). Biết rằng: F1 = 5(N), F2 = 3(N), F3 = 7 (N), F4 = 1(N).
Một vật chịu 4 lực tác dụng. Lực F1 = 40 N hướng về phía Đông, lực F2 = 50 N hướng về phía Bắc, lực F3 = 70 N hướng về phía Tây và lực F4 = 90 N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?
Khi vật rắn được treo bằng dây và ở trạng thái cân bằng thì: A. D��y treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật. B. Các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều. C. Lực căng của dây treo lớn hơn trọng lượng của vật. D. Không có lực nào tác dụng lên vật. Chọn câu sai.
Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật.
Các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều.
Lực căng của dây treo lớn hơn trọng lượng của vật.
Không có lực nào tác dụng lên vật.
Hợp lực của hai lực thành phần F1, F2 có độ lớn là: A. F = F12+F22. B. F1 F2 F F1+ F2. C. F = F1 + F2. D. F =F12 + F22.
F = F12+F22.
F1 F2 F F1+ F2.
F = F1 + F2.
F =F12 + F22.
Một chất điểm chuyển động chịu tác dụng của hai lực đồng quy F1 và F2 thì véctơ gia tốc của chất điểm A. Cùng phương, cùng chiều với lực F2 B. Cùng phương, cùng chiều với lực F1 C. Cùng phương, cùng chiều với lực=F1-F2 D. Cùng phương, cùng chiều với hợp lực F=F1+F2
Cùng phương, cùng chiều với lực F2
Cùng phương, cùng chiều với lực F1
Cùng phương, cùng chiều với lực=F1-F2
Cùng phương, cùng chiều với hợp lực F=F1+F2
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực F, của hai lực F1 và F2.
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
F không bao giờ nhỏ hơn F1 hoặc F2.
F luôn luôn lớn hơn F1 và F2.
Ta luôn có hệ thức F1 F2 F F1 + F2.
Câu nào đúng? Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể
Nhỏ hơn F
Vuông góc với lực F
Lớn hơn 3F
Vuông góc với lực 2F
Chọn ý sai. Lực được biểu diễn bằng một vectơ có
gốc của vectơ là điểm đặt của lực.
chiều của vectơ là chiều của lực.
độ dài của vectơ biểu thị độ lớn của lực.
phương luôn vuông góc với quỹ đạo chuyển động.
Hai lực thành phân F1 và F2 có độ lớn lân lượt là F1 và F2, hợp lực F của chúng có độ lớn là F. Ta có:
F luôn lớn hơn F1.
F luôn nhỏ hơn F2.
F thỏa: |F1 - F2| ≤ F ≤ F1 + F2.
F không thể bằng F1.
Lực đặc trưng cho điều gì sau đây?
Năng lượng của vật nhiều hay ít.
Vật có khối lượng lớn hay bé.
Tương tác giữa vật này lên vật khác.
Vật chuyển động nhanh hay chậm.
Khi tổng hợp hai lực đồng quy F1 và F2 thành một lực F thì độ lớn của hợp lực F
luôn nhỏ hơn lực thành phần.
luôn lớn hơn lực thành phần.
luôn bằng lực thành phần.
có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lực thành phần.
Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo F1 và F2
vuông góc với nhau.
ngược chiều với nhau.
cùng chiều với nhau.
tạo với nhau một góc 45°.
Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng
1 N.
15 N.
2 N.
25 N.
Độ lớn F của hợp lực F của hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau góc α là:
F=F1^2+F2^2+2F1F2cosα
F=F1^2+F2^2-2F1F2cosα
F=F1^2+F2^2+F1F2cosα
F=F1^2+F2^2+2F1F2
F của hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau góc α là:
F=F12+F22+2F1F2cosα
F=F12+F22-2F1F2cosα
F=F12+F22+F1F2cosα
F=F12+F22+2F1F2
Gọi F1,F2 là độ lớn của 2 lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?
F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2
F không bao giờ bằng F1 hoặc F2
Trong mọi trường hợp, F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2
Trong mọi trường hợp, F thỏa mãn:F1-F2≤F≤F1+F2
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 00?
70N
50N
60N
40N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 600.
73N
1073N
37 N
7310 N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 900.
70N
50N
60N
40N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 1200.
70N
53N
60N
103N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 1800.
10N
50N
60N
40N
Cho 3 lực đồng quy, đồng phẳng F1,F2,F3 lần lượt hợp với trục Ox những góc 00, 600, 1200; F1 = F3 = 2F2 = 30N. Tìm hợp lực của ba lực trên.
45N
50N
55N
40N
Hai lực 10N và 14N đặt tại một điểm cho một hợp lực bằng?
60N, 65N, 70N
4N, 10N, 24N, 30N
40N, 50N, 55N
80N, 85N, 90N
Hai lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp với nhau góc α. Tính α biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn 7,8N.
60,260
50,620
55,20
40,60
Cho 2 lực đồng qui có độ lớn F1 = 3N, F2 = 4N. Hợp lực của chúng có độ lớn nằm trong?
[1;7]
[8;10]
[12;20]
[12;15]
Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = 3N, F2 = 4N. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2
600
500
700
Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = 3N, F2 = 4N. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2
600
500
700
900
Cho hai lực F1 = F2 = 40 N biết góc hợp bởi hai lực làα=600. Hợp lực của F1, F2 là bao nhiêu?
403N
203N
320N
340N
Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực F1 = F2 = F2 = 60 N nằm trong cùng một mặt phẳng. Biết rằng lực F2 làm thành với hai lực F1 và F3 những góc đều là 60o
40N
120N
100N
60N
Cho ba lưc đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau bằng 80N và từng đôi một làm thành góc 1200. Tìm hợp lực của chúng.
40N
12N
10N
0N
Theo bài ra ta có lực tổng hợp F=F1+F2 và độ lớn của hai lực thành phần F1=F2=503(N) và góc giữa lực tổng hợp F và F1 bằng β=300. Độ lớn của hợp lực F và góc giữa F1 với F2 bằng bao nhiêu?
400; 40N
600; 150N
300; 10N
700; 0N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc = 00.
200N
120N
150N
40N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc = 600.
203N
1003N
153 N
403N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc = 900.
1003 N
1002N
1503 N
4003N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc = 1200 .
100 N
1202N
1503 N
4003N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc = 1800.
10N
50N
60N
0N
Hai lực F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 hợp với nhau một góc α. Hợp lực F của chúng có độ lớn
F = F1 + F2.
F = F1 − F2.
F = 2F1cosα
F = 2F1 cosα/2.
Hai lực F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 hợp với nhau một góc α. Hợp lực F của chúng có độ lớn
F = F1 + F2.
F = F1 − F2.
F = 2F1cosα
F = 2F1 cosα/2.
Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có cùng độ lớn là 10 N. Góc giữa hai lực Fl và F2 bằng bao nhiêu thì hợp lực F cũng có độ lớn bằng 10 N?
90°.
60°.
120°.
0°.
Cho hai lực đồng quy F1 và F2 là F = F1 + F2. Gọi α là góc hợp bởi F1 và F2. Nếu hợp lực F có độ lớn F = F1 − F2 thì
α = 0°.
α = 90°.
α = 180°.
0 < α < 90°.
Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn Fl = F2 = 30 N. Góc tạo bởi hai lực Fl và F2 là 120°. Độ lớn của hợp lực F bằng
60 N.
302 N.
30 N.
153N.
Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 = 50 N, khi hai lực này hợp nhau một góc 90° thì hợp lực F của chúng có độ lớn
502 N.
100 N.
50 N.
75 N.
Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực F1, F2 và F3 có độ lớn lần lượt là 2 N, 20 N và 16 N. Nếu bỏ lực 20 N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?
4 N
20 N
28 N
32 N
Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn F1 = 20 N và F2 = 40 N. Hợp lực F của chúng có độ lớn 203 N thì góc hợp bởi F1 và F2 là
90°.
60°.
120°.
150°.
Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn hợp lực F của chúng không thể bằng
5 N.
20 N.
30 N.
1 N.
Có 2 lực đồng qui có độ lớn bằng 8N và 11N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
20N
16N
2,5N
1N
Phân tích lực thành 2 lực F1 và F2 hai lực này vuông góc nhau. Biết độ lớn của F = 50N; F1=40N thì độ lớn của lực F2 là:
F2=30N
F2=1041N
F2=90N
F2=80N
Có những lực nào tác dụng lên vật?
Phân tích trọng lực tác dụng lên vật thành hai lực thành phần và nêu rõ tác dụng của hai lực này.
Vẽ giản đồ vectơ lực tác dụng lên thùng.
Tính các thành phần của trọng lực theo các trục tọa độ vuông góc.
Giải thích tại sao lực pháp tuyến của dốc lên thùng hàng không có tác dụng kéo thùng hàng xuống dốc.
Xác định hệ số ma sát trượt giữa mặt dốc và thùng hàng nếu đo được gia tốc chuyển động của thùng là 2,00m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí lên thùng.
Xác định lực F2 và cách hợp lực một đoạn là bao nhiêu?
Hỏi vai người đặt ở vị trí nào trên đòn gánh để đòn gánh có thể nằm ngang cân bằng trong quá trình di chuyển? Biết khối lượng hai bó lúa lần lượt là m1 = 7 kg, m2 = 5 kg và chiều dài đòn gánh là 1,5m. Xem như điểm treo hai bó lúa đặt sát hai đầu đòn gánh và bỏ qua khối lượng đòn gánh.
Hỏi vai người nông dân phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng khi đó vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh lấy g = 10m/s2.
Hỏi mỗi người chịu một lực là? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh và lấy g = 10m/s2.
nặng 100kg bằng một đòn dài 2m, người thứ nhất đặt điểm treo của vật cách vai mình l,2m. Hỏi mỗi người chịu một lực là? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh và lấy g = 10m/s2
Một vật có khối lượng 5kg được buộc vào đầu một chiếc gậy dài 90cm. Một người quẩy lên trên vai một chiếc bị sao cho vai cách bị một khoảng là 60cm. Đâu còn lại của chiếc gậy được giữ bằng tay. Bỏ qua trọng lượng của gậy, lấy g = 10m/s2. Lực giữ của tay và lực tác dụng lên vai lần lượt là:
Một vật có khối lượng 5kg được buộc vào đầu một chiếc gậy dài 90cm. Một người quẩy lên trên vai một chiếc bị sao cho vai cách bị một khoảng là 60cm. Đâu còn lại của chiếc gậy được giữ bằng tay. Bỏ qua trọng lượng của gậy, lấy g = 10m/s2. Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 30cm và tay cách vai 60cm thì lực giữ là?
Hợp lực của hai lực song song, cùng chiều có:
phương song song với hai lực thành phần.
cùng chiều với hai lực thành phần.
độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.
cả ba đặc điểm trên.
Một vật chịu tác dụng của ba lực F1, F2 và F3 song song, vật sẽ cân bằng nếu:
F1+F2+F3 =0.
một lực ngược chiều với hai lực còn lại.
ba lực cùng chiều.
ba lực có độ lớn bằng nhau.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cách phân tích một lực thành hai lực song song.
Chỉ có duy nhất một cách phân tích một lực thành hai lực song song.
Có vô số cách phân tích một lực thành hai lực song song.
Việc phân tích một lực thành hai lực song song phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
Chỉ có thể phân tích một lực thành hai lực song song nếu lực ấy có điểm đặt ở trọng tâm của vật mà nó tác dụng.
Hợp lực của hai lực song song, trái chiều có đặc điểm nào sau đây?
Có phương song song với hai lực thành phần.
Cùng chiều với chiều của lực lớn hơn.
Có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai lực thành phần.
Các đặc điểm trên đều đúng.
Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 40N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 70cm, tay người giữ ở đầu kia cách vai 35cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy, hỏi lực giữ gậy của tay và vai người sẽ chịu một lực bằng bao nhiêu?
80N và 100N.
80N và 120N.
20N và 120N
20N và 60N.
Một tấm ván nặng 240N được bắc qua một con mương. Trọng âm của tấm ván cách điểm tựa A 2,4m và cách điểm tựa B 1,2m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A bằng bao nhiêu?
60N.
80N.
100N.
120N.
Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50 N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 60 cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 30 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Hãy tính lực giữ của tay.
60N.
80N.
100N.
120N.
Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50 N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 60 cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 30 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 30 cm và tay cách vai 60 cm, thì lực giữ bằng bao nhiêu?
60N.
80N.
25N.
120N.
Một tấm ván nặng 48N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A 1,2m và cách điểm tựa B 0,6m. Lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A là:
16 N
12 N
8 N
6 N
Một thanh chắn đường dài 7,8m có khối lượng 210kg, có trọng tâm ở cách đầu bên trái 1,2m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,5m. Hỏi phải tác dụng vào đầu bên phải một lực bao nhiêu để giữ cho thanh nằm ngang. Lấy g = 10m/s2.
1000N
500N
100N
400N
Một người gánh một thùng gạo nặng 300 N và một thùng ngô nặng 200 N. Đòn gánh dài
ên phải một lực bao nhiêu để giữ cho thanh nằm ngang. Lấy g = 10m/s2.
1000N
500N
100N
400N
Một người gánh một thùng gạo nặng 300 N và một thùng ngô nặng 200 N. Đòn gánh dài 1 m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lực của đòn gánh.
1000N
500N
100N
400N
Một tấm ván nặng 18N được bắt qua một bể nước. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A 1,2m và cách điểm tựa B là 0,6m. Lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A là:
16N.
12N.
8N.
6N.
Hai lực song song cùng chiều, có độ lớn F1 = 5 N, F2 = 15 N, đặt tại hai đầu một thanh nhẹ (khối lượng không đáng kể). AB dài 20 cm. Hợp lực F đặt cách đầu A bao nhiêu và có độ lớn bằng bao nhiêu?
OA = 15 cm, F = 20 N.
OA = 5 cm, F = 20 N.
OA = 15 cm, F = 10 N.
OA = 5 cm, F = 10 N.
Cho hai lực F1, F2 song song cùng chiều nhau, cách nhau một đoạn 20cm. với F1 = 15N và có hợp lực F = 25N. Xác định lực F2 và cách hợp lực một đoạn là bao nhiêu?
F2 = 10N, d2 = 12cm
F2 = 30N, d2 = 22cm
F2 = 5N, d2 = 10cm
F2 = 20N, d2 = 2cm
Một người nông dân dùng quang gánh, gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 30kg, thúng ngô nặng 20kg. Đòn gánh có chiều dài l,5m. Hỏi vai người nông dân phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng khi đó vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh lấy g = 10m/s2
300N
500N
200N
400N
Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s2.
Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là μ=0,2. Cho g=10m/s2. a. Tính gia tốc của vật. b. Sau khi đi được quãng đường 4,5m thì vật có vận tốc là bao nhiêu, thời gian đi hết quãng đường đó ?
Một vật khối lượng 2kg đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng một lực có độ lớn là 1N theo phương ngang vật bắt đầu trượt trên mặt phẳng nằm ngang. a. Tính vận tốc của vật sau 4s. Xem lực ma sát là không đáng kể. b. Thật ra, sau khi đi được 8m kể từ lúc đứng yên, vật dạt được vận tốc 2m/s. Gia tốc chuyển động, lực ma sát và hệ số ma sát lần lượt là ? (Lấy g = 10m/s2)
Một ôtô có khối lượng 3,6 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với lực kéo F. Sau 20s vận tốc của xe là 15m/s. Biết lực ma sát của xe với mặt đường bằng 0,25Fk, g = 10m/s2. Hệ số ma sát của đường và lực kéo của xe lần lượt là:
Hệ số ma sát của đường và lực kéo của xe lần lượt là:
Tính gia tốc của thùng.
Hãy tính lực kéo của ngựa.
Vận tốc của đoàn tàu khi đi được 1 km là bao nhiêu?
Tính quãng đường vật đi được sau 1 giây.
Tính quãng đường vật đi tiếp cho tới lúc dừng lại.
Tìm lực kéo của máy động cơ.
Tìm hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường.
Tính lực kéo của động cơ nếu: a. Ôtô chuyển động thẳng đều. b. Ôtô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2m/s2.
