wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng Hợp và Phân Tích Lực

Total questions: 105

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Tổng hợp lực là .................. các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng .................. có tác dụng .................. các lực ấy. Lực thay thế này gọi là ...................

a)

thay thế

b)

một lực

c)

giống hệt

d)

hợp lực

2.

Phân tích lực là ……………… một lực bằng ………………………… có tác dụng ……………… như lực đó. Các lực thay thế gọi là các ………………………...

a)

thay thế

b)

hai hay nhiều lực

c)

giống hệt

d)

lực thành phần

3.

Với quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng qui làm thành .................. của một .............................., thì .................. kể từ điểm đồng qui biểu diễn .............................. của chúng.

a)

hai cạnh

b)

hình bình hành

c)

đường chéo

d)

hợp lực

4.

Với quy tắc tam giác lực: Ta có thể tịnh tiến vecto lực F

4 lines
5.

Dựa vào Hình 13.2, hãy nêu cách xác định độ lớn và chiều của hợp lực trong hai trường hợp: a. Vật chịu tác dụng của hai lực cùng phương, cùng chiều (Hình 13.2a) b. Vật chịu tác dụng của hai lực cùng phương, ngược chiều (Hình 13.2b)

4 lines
6.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 6N và F2 = 8N. Nếu hợp lực có độ lớn F = 10N thì góc giữa hai lực F1 và F2 bằng bao nhiêu? Vẽ hình minh họa.

4 lines
7.

Một ô tô chịu một lực F1 = 400N hướng về phía trước và một lực F2 = 300N hướng về phía sau (Hình 13.6). Hỏi hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu và hướng về phía nào?

4 lines
8.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 30N, F2 = 40N. Hãy tìm độ lớn hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc α = 0o, 60o, 90o, 120o, 180o.

4 lines
9.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 20N. Hãy tìm độ lớn hợp lực khi chúng hợp với nhau một góc α = 0o, 60o, 90o, 120o, 180o.

4 lines
10.

Cho 2 lực đồng quy F1 = 6 N, F2 = 8 N. Tìm góc hợp giữa 2 lực trong các trường hợp: a. Hợp lực F = 10N b. Hợp lực F = 2 N c. Hợp lực F = 14 N d. Hợp lực F = 12

4 lines
11.

Cho 2 lực đồng quy F1 = 6 N, F2 = 8 N. Tìm góc hợp giữa 2 lực trong các trường hợp: a. Hợp lực F = 10N b. Hợp lực F = 2 N c. Hợp lực F = 14 N d. Hợp lực F = 12,96 N

a)

Hợp lực F = 10N

b)

Hợp lực F = 2 N

c)

Hợp lực F = 14 N

d)

Hợp lực F = 12,96 N

12.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=16N và F2=12N. a. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30N hoặc 3,5N được không? b. Tính lực tổng hợp khi góc hợp giữa 2 lực bằng 180o. c. Cho biết độ lớn của hợp lực là F=20N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2?

4 lines
13.

Cho 2 lực đồng quy F1 = 15 N, F2 = 20 N. Tìm góc hợp giữa 2 lực nếu hợp lực có giá trị: a. F = 5 N b. F = 35 N c. F = 25 N d. F = 30,41 N

a)

F = 5 N

b)

F = 35 N

c)

F = 25 N

d)

F = 30,41 N

14.

Cho 3 lực (như hình vẽ) có độ lớn lần lượt là F1 = 60 N, F2 = 30 N, F3 = 40 N. Xác định hướng và độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên chất điểm?

4 lines
15.

Tìm hợp lực của bốn lực đồng quy hình vẽ (xác định độ lớn, phương chiều). Biết rằng: F1 = 5(N), F2 = 3(N), F3 = 7 (N), F4 = 1(N).

4 lines
16.

Một vật chịu 4 lực tác dụng. Lực F1 = 40 N hướng về phía Đông, lực F2 = 50 N hướng về phía Bắc, lực F3 = 70 N hướng về phía Tây và lực F4 = 90 N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

4 lines
17.

Khi vật rắn được treo bằng dây và ở trạng thái cân bằng thì: A. D��y treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật. B. Các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều. C. Lực căng của dây treo lớn hơn trọng lượng của vật. D. Không có lực nào tác dụng lên vật. Chọn câu sai.

a)

Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật.

b)

Các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều.

c)

Lực căng của dây treo lớn hơn trọng lượng của vật.

d)

Không có lực nào tác dụng lên vật.

18.

Hợp lực của hai lực thành phần F1, F2 có độ lớn là: A. F = F12+F22. B. F1 F2 F F1+ F2. C. F = F1 + F2. D. F =F12 + F22.

a)

F = F12+F22.

b)

F1 F2 F F1+ F2.

c)

F = F1 + F2.

d)

F =F12 + F22.

19.

Một chất điểm chuyển động chịu tác dụng của hai lực đồng quy F1 và F2 thì véctơ gia tốc của chất điểm A. Cùng phương, cùng chiều với lực F2 B. Cùng phương, cùng chiều với lực F1 C. Cùng phương, cùng chiều với lực=F1-F2 D. Cùng phương, cùng chiều với hợp lực F=F1+F2

a)

Cùng phương, cùng chiều với lực F2

b)

Cùng phương, cùng chiều với lực F1

c)

Cùng phương, cùng chiều với lực=F1-F2

d)

Cùng phương, cùng chiều với hợp lực F=F1+F2

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực

4 lines
21.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực F, của hai lực F1 và F2.

a)

F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.

b)

F không bao giờ nhỏ hơn F1 hoặc F2.

c)

F luôn luôn lớn hơn F1 và F2.

d)

Ta luôn có hệ thức F1 F2 F F1 + F2.

22.

Câu nào đúng? Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể

a)

Nhỏ hơn F

b)

Vuông góc với lực F

c)

Lớn hơn 3F

d)

Vuông góc với lực 2F

23.

Chọn ý sai. Lực được biểu diễn bằng một vectơ có

a)

gốc của vectơ là điểm đặt của lực.

b)

chiều của vectơ là chiều của lực.

c)

độ dài của vectơ biểu thị độ lớn của lực.

d)

phương luôn vuông góc với quỹ đạo chuyển động.

24.

Hai lực thành phân F1 và F2 có độ lớn lân lượt là F1 và F2, hợp lực F của chúng có độ lớn là F. Ta có:

a)

F luôn lớn hơn F1.

b)

F luôn nhỏ hơn F2.

c)

F thỏa: |F1 - F2| ≤ F ≤ F1 + F2.

d)

F không thể bằng F1.

25.

Lực đặc trưng cho điều gì sau đây?

a)

Năng lượng của vật nhiều hay ít.

b)

Vật có khối lượng lớn hay bé.

c)

Tương tác giữa vật này lên vật khác.

d)

Vật chuyển động nhanh hay chậm.

26.

Khi tổng hợp hai lực đồng quy F1 và F2 thành một lực F thì độ lớn của hợp lực F

a)

luôn nhỏ hơn lực thành phần.

b)

luôn lớn hơn lực thành phần.

c)

luôn bằng lực thành phần.

d)

có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lực thành phần.

27.

Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo F1 và F2

a)

vuông góc với nhau.

b)

ngược chiều với nhau.

c)

cùng chiều với nhau.

d)

tạo với nhau một góc 45°.

28.

Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng

a)

1 N.

b)

15 N.

c)

2 N.

d)

25 N.

29.

Độ lớn F của hợp lực F của hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau góc α là:

a)

F=F1^2+F2^2+2F1F2cosα

b)

F=F1^2+F2^2-2F1F2cosα

c)

F=F1^2+F2^2+F1F2cosα

d)

F=F1^2+F2^2+2F1F2

30.

F của hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau góc α là:

a)

F=F12+F22+2F1F2cosα

b)

F=F12+F22-2F1F2cosα

c)

F=F12+F22+F1F2cosα

d)

F=F12+F22+2F1F2

31.

Gọi F1,F2 là độ lớn của 2 lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?

a)

F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2

b)

F không bao giờ bằng F1 hoặc F2

c)

Trong mọi trường hợp, F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2

d)

Trong mọi trường hợp, F thỏa mãn:F1-F2≤F≤F1+F2

32.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 00?

a)

70N

b)

50N

c)

60N

d)

40N

33.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 600.

a)

73N

b)

1073N

c)

37 N

d)

7310 N

34.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 900.

a)

70N

b)

50N

c)

60N

d)

40N

35.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 1200.

a)

70N

b)

53N

c)

60N

d)

103N

36.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 40N, F2 = 30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 1800.

a)

10N

b)

50N

c)

60N

d)

40N

37.

Cho 3 lực đồng quy, đồng phẳng F1,F2,F3 lần lượt hợp với trục Ox những góc 00, 600, 1200; F1 = F3 = 2F2 = 30N. Tìm hợp lực của ba lực trên.

a)

45N

b)

50N

c)

55N

d)

40N

38.

Hai lực 10N và 14N đặt tại một điểm cho một hợp lực bằng?

a)

60N, 65N, 70N

b)

4N, 10N, 24N, 30N

c)

40N, 50N, 55N

d)

80N, 85N, 90N

39.

Hai lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp với nhau góc α. Tính α biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn 7,8N.

a)

60,260

b)

50,620

c)

55,20

d)

40,60

40.

Cho 2 lực đồng qui có độ lớn F1 = 3N, F2 = 4N. Hợp lực của chúng có độ lớn nằm trong?

a)

[1;7]

b)

[8;10]

c)

[12;20]

d)

[12;15]

41.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = 3N, F2 = 4N. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2

a)

600

b)

500

c)

700

42.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1 = 3N, F2 = 4N. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2

a)

600

b)

500

c)

700

d)

900

43.

Cho hai lực F1 = F2 = 40 N biết góc hợp bởi hai lực làα=600. Hợp lực của F1, F2 là bao nhiêu?

a)

403N

b)

203N

c)

320N

d)

340N

44.

Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực F1 = F2 = F2 = 60 N nằm trong cùng một mặt phẳng. Biết rằng lực F2 làm thành với hai lực F1 và F3 những góc đều là 60o

a)

40N

b)

120N

c)

100N

d)

60N

45.

Cho ba lưc đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau bằng 80N và từng đôi một làm thành góc 1200. Tìm hợp lực của chúng.

a)

40N

b)

12N

c)

10N

d)

0N

46.

Theo bài ra ta có lực tổng hợp F=F1+F2 và độ lớn của hai lực thành phần F1=F2=503(N) và góc giữa lực tổng hợp F và F1 bằng β=300. Độ lớn của hợp lực F và góc giữa F1 với F2 bằng bao nhiêu?

a)

400; 40N

b)

600; 150N

c)

300; 10N

d)

700; 0N

47.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc = 00.

a)

200N

b)

120N

c)

150N

d)

40N

48.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc = 600.

a)

203N

b)

1003N

c)

153 N

d)

403N

49.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc = 900.

a)

1003 N

b)

1002N

c)

1503 N

d)

4003N

50.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc = 1200 .

a)

100 N

b)

1202N

c)

1503 N

d)

4003N

51.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc = 1800.

a)

10N

b)

50N

c)

60N

d)

0N

52.

Hai lực F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 hợp với nhau một góc α. Hợp lực F của chúng có độ lớn

a)

F = F1 + F2.

b)

F = F1 − F2.

c)

F = 2F1cosα

d)

F = 2F1 cosα/2.

53.

Hai lực F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 hợp với nhau một góc α. Hợp lực F của chúng có độ lớn

a)

F = F1 + F2.

b)

F = F1 − F2.

c)

F = 2F1cosα

d)

F = 2F1 cosα/2.

54.

Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có cùng độ lớn là 10 N. Góc giữa hai lực Fl và F2 bằng bao nhiêu thì hợp lực F cũng có độ lớn bằng 10 N?

a)

90°.

b)

60°.

c)

120°.

d)

0°.

55.

Cho hai lực đồng quy F1 và F2 là F = F1 + F2. Gọi α là góc hợp bởi F1 và F2. Nếu hợp lực F có độ lớn F = F1 − F2 thì

a)

α = 0°.

b)

α = 90°.

c)

α = 180°.

d)

0 < α < 90°.

56.

Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn Fl = F2 = 30 N. Góc tạo bởi hai lực Fl và F2 là 120°. Độ lớn của hợp lực F bằng

a)

60 N.

b)

302 N.

c)

30 N.

d)

153N.

57.

Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 = 50 N, khi hai lực này hợp nhau một góc 90° thì hợp lực F của chúng có độ lớn

a)

502 N.

b)

100 N.

c)

50 N.

d)

75 N.

58.

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực F1, F2 và F3 có độ lớn lần lượt là 2 N, 20 N và 16 N. Nếu bỏ lực 20 N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?

a)

4 N

b)

20 N

c)

28 N

d)

32 N

59.

Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn F1 = 20 N và F2 = 40 N. Hợp lực F của chúng có độ lớn 203 N thì góc hợp bởi F1 và F2 là

a)

90°.

b)

60°.

c)

120°.

d)

150°.

60.

Cho hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn hợp lực F của chúng không thể bằng

a)

5 N.

b)

20 N.

c)

30 N.

d)

1 N.

61.

Có 2 lực đồng qui có độ lớn bằng 8N và 11N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

a)

20N

b)

16N

c)

2,5N

d)

1N

62.

Phân tích lực thành 2 lực F1 và F2 hai lực này vuông góc nhau. Biết độ lớn của F = 50N; F1=40N thì độ lớn của lực F2 là:

a)

F2=30N

b)

F2=1041N

c)

F2=90N

d)

F2=80N

63.

Có những lực nào tác dụng lên vật?

4 lines
64.

Phân tích trọng lực tác dụng lên vật thành hai lực thành phần và nêu rõ tác dụng của hai lực này.

4 lines
65.

Vẽ giản đồ vectơ lực tác dụng lên thùng.

4 lines
66.

Tính các thành phần của trọng lực theo các trục tọa độ vuông góc.

4 lines
67.

Giải thích tại sao lực pháp tuyến của dốc lên thùng hàng không có tác dụng kéo thùng hàng xuống dốc.

4 lines
68.

Xác định hệ số ma sát trượt giữa mặt dốc và thùng hàng nếu đo được gia tốc chuyển động của thùng là 2,00m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí lên thùng.

4 lines
69.

Xác định lực F2 và cách hợp lực một đoạn là bao nhiêu?

4 lines
70.

Hỏi vai người đặt ở vị trí nào trên đòn gánh để đòn gánh có thể nằm ngang cân bằng trong quá trình di chuyển? Biết khối lượng hai bó lúa lần lượt là m1 = 7 kg, m2 = 5 kg và chiều dài đòn gánh là 1,5m. Xem như điểm treo hai bó lúa đặt sát hai đầu đòn gánh và bỏ qua khối lượng đòn gánh.

4 lines
71.

Hỏi vai người nông dân phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng khi đó vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh lấy g = 10m/s2.

4 lines
72.

Hỏi mỗi người chịu một lực là? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh và lấy g = 10m/s2.

4 lines
73.

nặng 100kg bằng một đòn dài 2m, người thứ nhất đặt điểm treo của vật cách vai mình l,2m. Hỏi mỗi người chịu một lực là? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh và lấy g = 10m/s2

4 lines
74.

Một vật có khối lượng 5kg được buộc vào đầu một chiếc gậy dài 90cm. Một người quẩy lên trên vai một chiếc bị sao cho vai cách bị một khoảng là 60cm. Đâu còn lại của chiếc gậy được giữ bằng tay. Bỏ qua trọng lượng của gậy, lấy g = 10m/s2. Lực giữ của tay và lực tác dụng lên vai lần lượt là:

4 lines
75.

Một vật có khối lượng 5kg được buộc vào đầu một chiếc gậy dài 90cm. Một người quẩy lên trên vai một chiếc bị sao cho vai cách bị một khoảng là 60cm. Đâu còn lại của chiếc gậy được giữ bằng tay. Bỏ qua trọng lượng của gậy, lấy g = 10m/s2. Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 30cm và tay cách vai 60cm thì lực giữ là?

4 lines
76.

Hợp lực của hai lực song song, cùng chiều có:

a)

phương song song với hai lực thành phần.

b)

cùng chiều với hai lực thành phần.

c)

độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.

d)

cả ba đặc điểm trên.

77.

Một vật chịu tác dụng của ba lực F1, F2 và F3 song song, vật sẽ cân bằng nếu:

a)

F1+F2+F3 =0.

b)

một lực ngược chiều với hai lực còn lại.

c)

ba lực cùng chiều.

d)

ba lực có độ lớn bằng nhau.

78.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cách phân tích một lực thành hai lực song song.

a)

Chỉ có duy nhất một cách phân tích một lực thành hai lực song song.

b)

Có vô số cách phân tích một lực thành hai lực song song.

c)

Việc phân tích một lực thành hai lực song song phải tuân theo quy tắc hình bình hành.

d)

Chỉ có thể phân tích một lực thành hai lực song song nếu lực ấy có điểm đặt ở trọng tâm của vật mà nó tác dụng.

79.

Hợp lực của hai lực song song, trái chiều có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có phương song song với hai lực thành phần.

b)

Cùng chiều với chiều của lực lớn hơn.

c)

Có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai lực thành phần.

d)

Các đặc điểm trên đều đúng.

80.

Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 40N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 70cm, tay người giữ ở đầu kia cách vai 35cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy, hỏi lực giữ gậy của tay và vai người sẽ chịu một lực bằng bao nhiêu?

a)

80N và 100N.

b)

80N và 120N.

c)

20N và 120N

d)

20N và 60N.

81.

Một tấm ván nặng 240N được bắc qua một con mương. Trọng âm của tấm ván cách điểm tựa A 2,4m và cách điểm tựa B 1,2m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A bằng bao nhiêu?

a)

60N.

b)

80N.

c)

100N.

d)

120N.

82.

Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50 N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 60 cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 30 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Hãy tính lực giữ của tay.

a)

60N.

b)

80N.

c)

100N.

d)

120N.

83.

Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50 N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 60 cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 30 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 30 cm và tay cách vai 60 cm, thì lực giữ bằng bao nhiêu?

a)

60N.

b)

80N.

c)

25N.

d)

120N.

84.

Một tấm ván nặng 48N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A 1,2m và cách điểm tựa B 0,6m. Lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A là:

a)

16 N

b)

12 N

c)

8 N

d)

6 N

85.

Một thanh chắn đường dài 7,8m có khối lượng 210kg, có trọng tâm ở cách đầu bên trái 1,2m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,5m. Hỏi phải tác dụng vào đầu bên phải một lực bao nhiêu để giữ cho thanh nằm ngang. Lấy g = 10m/s2.

a)

1000N

b)

500N

c)

100N

d)

400N

86.

Một người gánh một thùng gạo nặng 300 N và một thùng ngô nặng 200 N. Đòn gánh dài

4 lines
87.

ên phải một lực bao nhiêu để giữ cho thanh nằm ngang. Lấy g = 10m/s2.

a)

1000N

b)

500N

c)

100N

d)

400N

88.

Một người gánh một thùng gạo nặng 300 N và một thùng ngô nặng 200 N. Đòn gánh dài 1 m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lực của đòn gánh.

a)

1000N

b)

500N

c)

100N

d)

400N

89.

Một tấm ván nặng 18N được bắt qua một bể nước. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A 1,2m và cách điểm tựa B là 0,6m. Lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa A là:

a)

16N.

b)

12N.

c)

8N.

d)

6N.

90.

Hai lực song song cùng chiều, có độ lớn F1 = 5 N, F2 = 15 N, đặt tại hai đầu một thanh nhẹ (khối lượng không đáng kể). AB dài 20 cm. Hợp lực F đặt cách đầu A bao nhiêu và có độ lớn bằng bao nhiêu?

a)

OA = 15 cm, F = 20 N.

b)

OA = 5 cm, F = 20 N.

c)

OA = 15 cm, F = 10 N.

d)

OA = 5 cm, F = 10 N.

91.

Cho hai lực F1, F2 song song cùng chiều nhau, cách nhau một đoạn 20cm. với F1 = 15N và có hợp lực F = 25N. Xác định lực F2 và cách hợp lực một đoạn là bao nhiêu?

a)

F2 = 10N, d2 = 12cm

b)

F2 = 30N, d2 = 22cm

c)

F2 = 5N, d2 = 10cm

d)

F2 = 20N, d2 = 2cm

92.

Một người nông dân dùng quang gánh, gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 30kg, thúng ngô nặng 20kg. Đòn gánh có chiều dài l,5m. Hỏi vai người nông dân phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng khi đó vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh lấy g = 10m/s2

a)

300N

b)

500N

c)

200N

d)

400N

93.

Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s2.

4 lines
94.

Cho một vật có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà. Một người tác dụng một lực là 30N kéo vật theo phương ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là μ=0,2. Cho g=10m/s2. a. Tính gia tốc của vật. b. Sau khi đi được quãng đường 4,5m thì vật có vận tốc là bao nhiêu, thời gian đi hết quãng đường đó ?

4 lines
95.

Một vật khối lượng 2kg đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng một lực có độ lớn là 1N theo phương ngang vật bắt đầu trượt trên mặt phẳng nằm ngang. a. Tính vận tốc của vật sau 4s. Xem lực ma sát là không đáng kể. b. Thật ra, sau khi đi được 8m kể từ lúc đứng yên, vật dạt được vận tốc 2m/s. Gia tốc chuyển động, lực ma sát và hệ số ma sát lần lượt là ? (Lấy g = 10m/s2)

4 lines
96.

Một ôtô có khối lượng 3,6 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với lực kéo F. Sau 20s vận tốc của xe là 15m/s. Biết lực ma sát của xe với mặt đường bằng 0,25Fk, g = 10m/s2. Hệ số ma sát của đường và lực kéo của xe lần lượt là:

4 lines
97.

Hệ số ma sát của đường và lực kéo của xe lần lượt là:

4 lines
98.

Tính gia tốc của thùng.

4 lines
99.

Hãy tính lực kéo của ngựa.

4 lines
100.

Vận tốc của đoàn tàu khi đi được 1 km là bao nhiêu?

4 lines
101.

Tính quãng đường vật đi được sau 1 giây.

4 lines
102.

Tính quãng đường vật đi tiếp cho tới lúc dừng lại.

4 lines
103.

Tìm lực kéo của máy động cơ.

4 lines
104.

Tìm hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường.

4 lines
105.

Tính lực kéo của động cơ nếu: a. Ôtô chuyển động thẳng đều. b. Ôtô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 2m/s2.

4 lines