NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Ion và Liên kết Hóa học
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion :
Ion là phần tử mang điện.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Cho các ion : Na+, Al3+, SO42-, NO3-, Ca2+, NH4+, Cl-. Hỏi có bao nhiêu cation ?
2
3
4
5
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
nhận thêm electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Cho các phân tử : H2, CO2, HCl, Cl2. Có bao nhiêu phân tử có cực ?
1
2
3
4
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
cộng hoá trị có cực.
ion
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
cộng hoá trị có cực.
ion
Liên kết trong hợp chất nào dưới đây thuộc loại liên kết ion (biết độ âm điện của Cl(3,16), Al(1,61), Ca(1), S (2,58)
AlCl3
CaCl2
CaS
Al2S3
Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất : S, H2S, H2SO4, SO2 lần lượt là :
0, +2, +6, +4.
0, -2, +4, -4.
0, -2, -6, +4.
0, -2, +6, +4.
Hợp chất mà nguyên tố clo có số oxi hoá +3 là :
NaClO
NaClO2
NaClO3
NaClO4
Chỉ ra nội dung sai :
Số oxi hoá của nguyên tố trong các hợp chất bằng hoá trị của nguyên tố đó.
Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tố bằng không.
Số oxi hoá của ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Tổng số oxi hoá của các nguyên tố trong ion đa nguyên tử bằng điện tích của ion đó.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự góp chung các electron độc thân.
Sự cho - nhận cặp electron hoá trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết kim loại.
Liên kết hiđro.
Chỉ ra nội dung sai khi xét phân tử CO2 :
Phân tử có cấu tạo góc.
Liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là phân cực.
Phân tử CO2 không phân cực.
Trong phân tử có hai liên kết đôi.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là cho biết độ âm điện của H (2,2), O (3,44), N (3,04), Cl (3,16) , Mg(1,31)
HCl.
NH3.
H2O.
MgCl2
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực.
hiđro.
cộng hoá trị phân cực.
ion
Số oxi hoá của nguyên tố nitơ trong các hợp chất : NH4Cl, HNO3, NO, NO2, N2, N2O lần lượt là :
- 4, +6, +2, +4, 0, +1
0, +1,-4, +5, -2, 0
-3, +5, +2,+4, 0,+1
0, +1.+3, -5, +2, -4
Chọn nội dung đúng để hoàn thành câu sau : "Trong tất cả các hợp chất,..."
Số oxi hoá của hiđro luôn bằng +1.
Số oxi hoá của natri luôn bằng +1.
Số oxi hoá của oxi luôn bằng -2.
Cả A, B, C.
Chỉ ra nội dung sai khi hoàn thành câu sau : "Trong tất cả các hợp chất,..."
kim loại kiềm luôn có số oxi hoá +1
halogen luôn có số oxi hoá -1.
hiđro hầu hết có số oxi hoá +1, trừ một số trường hợp như hiđrua kim loại (NaH, CaH2....).
kim loại kiềm thổ luôn có số oxi hoá +2.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
O2, H2O, NH3
H2O, HF, H2S
HCl, O3, H2S
HF, Cl2, H2O
Các chất mà phân tử không phân cực là:
HBr, CO2, CH4
Cl2, CO2, C2H2
HCl, C2H2, Br2
NH3, Br2, C2H4
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H(2,20), Na(0,93), Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion:
NaF
CH4
H2O
CO2
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung
Ở giữa hai nguyên tử.
Lệch về một phía của một nguyên tử.
Chuyển hẳn về một nguyên tử.
Nhường hẳn về một nguyên tử.
Hoàn thành nội dung sau : "Nói chung, các chất chỉ có …………….. không dẫn điện ở mọi trạng thái".
Liên kết cộng hoá trị
Liên kết cộng hoá trị có cực
Liên kết cộng hoá trị không có cực
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị là liên kết:
Giữa các phi kim với nhau
Trong đó cặp electron chung bị lệch về mộ
Liên kết cộng hóa trị là liên kết:
Giữa các phi kim với nhau
Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử
Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau
Được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử:
CaCl2
NH4Cl
AlCl3
HCl
Số electron trong các cation: Na+, Mg2+, Al3+ là:
11
12
10
13
Số oxi hóa của nitơ trong NH4+, NO2- và HNO3 lần lượt là:
+ 5, -3, + 3
+3, -3, +5
-3, + 3, +5
+ 3, +5, -3
Trong phản ứng : 2Na + Cl2 → 2NaCl, có sự hình thành
cation natri và clorua.
anion natri và clorua.
anion natri và cation clorua.
anion clorua và cation natri.
Chỉ ra nội dung sai khi nói về tính chất chung của hợp chất ion :
Khó nóng chảy, khó bay hơi.
Tồn tại dạng tinh thể, tan nhiều trong nước.
Trong tinh thể chứa các ion nên dẫn được điện.
Các hợp chất ion đều khá rắn.
Phân tử nào phân cực mạnh nhất?
NaF
NaCl
NaBr
NaI
Nguyên tử X có 11 electron p, còn nguyên tử Y có 5 electron s. Liên kết giữa X và Y là:
Lk ion
Lk cộng hóa trị
Lk cho- nhận
Không xác định được
Cho các nguyên tố A (ns1), B (ns2), X (ns2np5) đều thuộc chu kì nhỏ. Chọn phát biểu sai:
Liên kết giữa A và X: liên kết ion
A, B đều có xu hướng nhận e
X có xu hướng nhận thêm 1e.
A và B là kim loại, X là phi kim
Số oxi hóa của Mn, Fe trong Fe3+, S trong SO3, P trong PO43- lần lượt là:
0, +3, +6, +5
+3, +5, 0, +6
0, +3, +5, +6
+ 5, +6, + 3, 0
Số oxi hóa của các nguyên tố Al, Ba, Cl, O, Na trong các hợp chất BaCl2, Al2O3, Na2O lần lượt là:
+3, + 2, -1, -2, + 1
+ 1 , + 2 , +3, -1, -2
3+ , 2+ , 1+ , 2- , 1-
3+ , 2+ , 1- , 2- , 1+
Hợp chất nào sau đây nitơ có cộng hóa trị 4:
NH4+
NH3
NO
N2
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. Công thức phân tử hợp chất khí của X với hiđro:
H2S
HCl
NH3
PH3
Số oxi hóa của Mn trong hợp chất KMnO4 :
+ 1
+ 7
- 7
- 1
Dãy chất nào sau đây đều chứa các chất có đồng thời ion đơn và ion đa nguyên tử:
NH4Cl, Na2SO4, H2S
KOH, Na2SO3, Ca(NO3)2
BaO, K3PO4, Al2(SO4)3
K2SO3, NH4NO3, Ca3(PO4)2
Hoàn thành nội dung sau : "Các ……….... thường tan nhiều trong nước. Khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái rắn thì không dẫn điện".
Hợp chất vô cơ
Hợp chất hữu cơ
Hợp chất ion
Hợp chất cộng hoá trị
Nếu nguyên tử X có 3 e hoá trị và nguyên tử Y có 6 e hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là :
XY2.
X2Y3.
X2Y2.
X3Y2.
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Hợp chất nào dưới đây chỉ có liên kết cộng hóa trị trong phân tử?
Na2O
HClO
KCl
NH4Cl
Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết cộng hoá trị ? (1) H2S; (2) SO2 ; (3) NaCl; (4) CaO ; (5) NH3; (6) HBr ; (7) H2SO4; (8) CO2; (9) K2S
(1), (2), (3), (4), (8), (9).
(1), (4), (5), (7), (8), (9).
(1), (2), (5), (6), (7), (8).
(3), (5), (6), (7), (8), (9).
Cho các hợp chất sau : MgCl2, Na2O, NCl3, HCl, KCl. Hợp chất nào sau có liên kết cộng hoá trị ?
MgCl2 và Na2O.
Na2O và NCl3.
NCl3 và HCl.
HCl và KCl.
Số electron trong các ion và lần lượt là:
1 và 16
2 và 18
1 và 18
0 và 18
Số electron trong các ion và lần lượt là:
A. 1 và 16
B. 2 và 18
C. 1 và 18
D. 0 và 18
số neutron trong các ion và lần lượt là:
A. 26 và 17
B. 30 và 18
C. 32 và 17
D. 24 và 18
Trong phân tử nitơ, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết :
A. cộng hóa trị không cực.
B. ion yếu.
C. ion mạnh.
D. cộng hóa trị phân cực.
Theo qui tắc bát tử thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là :
A. O - S - O.
B. O = S → O.
C. O = S = O.
D. O ← S → O.
Cho độ âm điện : Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5). Chất nào sau đây có liên kết ion ?
A. H2S, NH3.
B. BeCl2, BeS.
C. MgO, Al2O3.
D. MgCl2, AlCl3.
Cho các chất : HF, NaCl, CH4, Al2O3, K2S, MgCl2. Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55; F: 4,0) :
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Ion nào có tổng số proton bằng 48 ?
A. NH4+
B. CO32-
C. SO42-
D. ClO3-
Hoá trị trong hợp chất ion được gọi là
Điện hoá trị.
Cộng hoá trị.
Số oxi hoá.
Điện tích ion.
Hoàn thành nội dung sau : "Trong hợp chất cộng hoá trị, hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng ............mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tố khác trong phân tử".
số electron ghép đôi.
Số electron độc thân.
Số liên kết cộng hóa trị
Số obitan hoá trị.
Hoàn thành nội dung sau : "Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử là ...(1)…của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là ...(2)...".
(1) : điện hoá trị; (2) : liên kết cộng hóa trị.
(1) : điện tích; (2) : liên kết ion.
(1) : cộng hoá trị; (2) : liên kết cộng hoá trị.
(1) : điện hoá trị; (2) : liên kết cho nhận.
Xét oxit của các nguyên tử thuộc chu kì 3, các oxit có liên kết ion là :
Na2O, MgO, Al2O3.
SiO2, P2O5, SO3.
SO3, Cl2O7, Cl2O.
Al2O3, SiO2, SO2.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là :
NH4Cl.
HCl.
NH3.
H2O.
Công thức cấu tạo đúng của CO2 là :
O = C = O.
O = C → O.
O = C ← O.
O - C = O.
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do
các đám mây electron.
các electron hoá trị.
các cặp electron dùng chung.
lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.
Cho biết nguyên tử Clo có Z=17, cấu hình electron của ion Cl- là:
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p64s1
Chọn câu đúng nhất: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
khả năng nhường electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng tạo thành liên kết hoá học.
Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A. Hợp chất của R với hidro là RH3. Số oxi hóa của R trong oxit tương ứng với hóa trị cao nhất là
-3
-5
+5
+3
Nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Công thức hợp chất của R với H và công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của R lần lượt là
RH2 và RO
RH2 và RO2
RH4 và RO2
RH2 và RO3
Cho một số hợp chất: H2S, H2SO3, H2SO4, NaHS, Na2SO3, SO3, K2S, SO2. Dãy các chất trong đó lưu huỳnh có cùng số oxi hóa là
H2S, H2SO3, H2SO4
H2SO3, H2SO4, Na2SO3, SO3
H2SO3, H2SO4, Na2SO3, SO2
H2S, NaHS, K2S
Cho biết nguyên tử Ca có Z=20, cấu hình electron của ion Ca2+ là:
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s2 2p63s23p64s2
Cấu hình electron của ion Ca2+ là:
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p64s2
Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:
Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ được tạo thành từ các nguyên tử giống nhau.
Trong liên kết cộng hoá trị, cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hoá trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn hơn 0,4.
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn được gọi là liên kết cộng hoá trị phân cực.
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết ≥ 1,7 thì đó liên kết
ion.
cộng hoá trị không cực.
cộng hoá trị có cực.
kim loại.
Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5 thì ion tạo ra từ nguyên tử X sẽ có cấu hình electron nào sau đây?
1s22s22p4
1s22s22p6
1s22s22p63s23p64s24p6
1s22s22p63s2
Nguyên tử X (Z=7), nguyên tử Y(Z=8). Công thức phân tử của hợp chất có hoá trị cao nhất có thể là:
X2Y
X2Y3
XY2
X2Y5
Cho biết nguyên tử Na, Mg, F lần lượt có số hiệu nguyên tử là 11, 12, 9. Các ion Na+, Mg2+, F- có đặc điểm chung là:
Có cùng số proton.
Có cùng neutron.
Có cùng số electron.
Không có đặc điểm gì chung
X, Y là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X, Y và liên kết trong hợp chất tạo thành từ X và Y là
2s22p5, 4s1 và liên kết cộng hóa trị.
2s22p3, 3s23p1 và liên kết cộng hóa trị.
3s23p1, 4s1 và liên kết ion.
2s22p5, 4s1 và liên kết ion.
Các nguyên tử liên kết với nhau để :
Tạo thành chất khí
Tạo thành mạng tinh thể
Tạo thành hợp chất
Đạt cấu hình bền của nguyên tử khí hiếm.
Nguyên tử oxi có cấu hình electron là :1s22s22p4. Sau khi tạo liên kết, nó có cấu hình là :
1s22s22p2
1s22s22p43s2.
1s22s22p6 .
1s22s22p63s1
Ion nào sau đây có 32 electron :
CO32-
SO42-
NH4+
NO3-
Hầu hết các hợp chất ion
có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Không tan trong nước
ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.
tan trong nước thành dung dịch không điện li.
