Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Về Chuẩn Độ Kết Tủa

Total questions: 67

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Phản ứng kết tủa là gì?

4 lines
2.

Có những loại chuẩn độ kết tủa nào?

4 lines
3.

Trình bày phương pháp Volhard và phương pháp chuẩn độ kết tủa Fajan.

4 lines
4.

Làm thế nào để xác định điểm cuối trong chuẩn độ kết tủa?

4 lines
5.

Chuẩn độ kết tủa được sử dụng để làm gì?

4 lines
6.

Chỉ thị nào được sử dụng trong chuẩn độ kết tủa?

4 lines
7.

Sự khác biệt giữa các phương pháp Mohr, Volhard và Fajans là gì?

4 lines
8.

Giải thích phương pháp chuẩn độ kết tủa bằng ví dụ.

4 lines
9.

Hạn chế của phản ứng kết tủa là gì?

4 lines
10.

Ý nghĩa của chuẩn độ kết tủa là gì?

4 lines
11.

Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định:

a)

Nồng độ các halogenid (Cl- , Br-, I-...)

b)

Nồng độ các chất độc

c)

Nồng độ các cation: Na+, K+

d)

Câu A & B đúng

12.

Khi dùng phương pháp Mohr, nếu pH môi trường quá acid (pH < 6), điều gì xảy ra:

a)

Tạo tủa Ag2O màu nâu đen làm không quan sát được sự đổi màu của kết tủa khi chuẩn độ.

b)

Tủa Ag2CrO4 không bền trong môi trường acid

c)

Tạo tủa Ag2Cr2O7 màu đỏ

d)

Tất cả đều sai.

13.

Phương pháp Volhard là kỹ thuật định lượng bằng:

a)

Phương pháp kết tủa

b)

Phương pháp tạo phức

c)

Phương pháp oxy hoá khử

d)

Phương pháp hóa l

14.

Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat, CHỌN CÂU SAI:

a)

Phương pháp Mohr

b)

Phương pháp Volhard

c)

Phương pháp Fajans

d)

Phương pháp Bronsted

15.

Phương pháp Mohr dùng chỉ thị:

a)

Kali dicromat (K2Cr2O4).

b)

Ph†n sắt amoni

c)

Kali cromat (K2CrO4).

d)

Flourescein

16.

Định lượng trực tiếp ion clo bằng AgNO3 gọi tên là

a)

Phương pháp Mohr

b)

Phương pháp Volhard

c)

Phương pháp Fajans

d)

Phương pháp Bronsted

17.

Phép chuẩn độ bạc nitrat là kỹ thuật định lượng bằng:

a)

Phương pháp kết tủa

b)

Phương pháp tạo phức

c)

Phương pháp oxy hoá khử

d)

Phương pháp quang phổ

18.

Phép chuẩn độ thủy ngân II là kỹ thuậ

4 lines
19.

Phép chuẩn độ bạc nitrat là kỹ thuật định lượng bằng:

a)

Phương pháp kết tủa

b)

Phương pháp tạo phức

c)

Phương pháp oxy hoá khử

d)

Phương pháp quang phổ

20.

Phép chuẩn độ thủy ngân II là kỹ thuật định lượng bằng:

a)

Phương pháp kết tủa

b)

Phương pháp tạo phức

c)

Phương pháp oxy hoá khử

d)

Phương pháp thừa trừ

21.

Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat, CHỌN CÂU SAI:

a)

Phương pháp Mohr

b)

Phương pháp Volhard

c)

Phương pháp Fajans

d)

Phương pháp nitrit

22.

Phương pháp Volhard là phương pháp:

a)

Định lượng gián tiếp Cl-, I-, Br-, SCN-

b)

Định lượng trực tiếp CO32-

c)

Định lượng trực tiếp Cl-, I-, Br-, SCN-

d)

Định lượng Ca2+

23.

Phương pháp Volhard dùng chỉ thị:

a)

Kali đicromat (K2Cr2O4).

b)

Phèn sắt (III) amoni

c)

Kali cromat (K2CrO4).

d)

Flourescein

24.

Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định:

a)

Nồng độ các anion: CN-, SCN- , SO42-, CrO42- , PO43-

b)

Nồng độ các chất độc

c)

Nồng độ các cation: Na+, K+

d)

Nồng độ NaCl, KCl

25.

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa, CHỌN CÂU SAI:

a)

Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

b)

Không cần kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

c)

Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh.

d)

Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định

26.

Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:

a)

Phức màu đỏ

b)

Phức màu tím

c)

Phức màu xanh dương

d)

Tủa đỏ gạch

27.

Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây:

a)

Lọc tủa

b)

Cho thêm dung dịch HCl 1M

c)

Cho thêm chỉ thị

d)

Làm muồi tủa

28.

Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành một phức màu, phức này là sự kết hợp giữa:

a)

SCN- + Fe2+

b)

NO3- + Fe3+

c)

SCN- + Fe3+

d)

Cl- + Fe3+

29.

Phương pháp Volhard dung dịch chuẩn dùng để định lượng Ag+ dư là:

4 lines
30.

g đương sẽ tạo thành một phức màu, phức này là sự kết hợp giữa:

a)

SCN- + Fe2+

b)

NO3- + Fe3+

c)

SCN- + Fe3+

d)

Cl- + Fe3+

31.

Phương pháp Volhard dung dịch chuẩn dùng để định lượng Ag+ dư là:

a)

Dung dịch NH4Cl

b)

Dung dịch NH4Br

c)

Dung dịch NH4SCN

d)

Dung dịch (NH4)2SO4

32.

Trong phương pháp Volhard, sử dụng môi trường:

a)

Acid yếu

b)

Acid mạnh

c)

Bazơ mạnh

d)

Bazơ yếu

33.

Trong phương pháp Mohr, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:

a)

Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ gạch

b)

Kết tủa AgCl màu trắng

c)

Phức màu tím

d)

Phức màu xanh dương

34.

Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:

a)

Chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị sử dụng

b)

Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm

c)

Không được giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt.

d)

Dùng chỉ thị pH

35.

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa:

a)

Không cần kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

b)

Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh

c)

Các kết tủa có thành phần xác định

d)

Dung dịch phải đậm đặc

36.

Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat

a)

Phương pháp Bronsted

b)

Phương pháp Volhard

c)

Phương pháp Lewis

d)

Phương pháp khô

37.

Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định:

a)

Nồng độ các cation: Ag+, Hg22+

b)

Nồng độ các chất độc

c)

Nồng độ các cation: Na+, K+

d)

Nồng độ các anion

38.

Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans, CHỌN CÂU SAI:

a)

Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị

b)

Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm

c)

Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương

d)

Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt.

39.

Trong phương pháp Volhard, nồng độ chỉ thị thường dùng sao cho [Fe3+] khoảng:

a)

10-2 M.

b)

10-1 M.

c)

10-3 M.

d)

10-4 M.

40.

Trong phương pháp Volhard, nồng độ chỉ thị thường dùng sao cho [Fe3+] khoảng:

a)

10-2 M.

b)

10-1 M.

c)

10-3 M.

d)

10-4 M.

41.

Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:

a)

Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ gạch

b)

Kết tủa AgCl màu trắng

c)

Kết tủa AgBr màu trắng

d)

Tất cả đều sai.

42.

Trong phương pháp Volhard, vì sao sử dụng môi trường acid mạnh:

a)

Tránh tủa Fe(OH)3

b)

Tránh tủa Ag2O

c)

Giảm hiện tượng hấp phụ.

d)

Tất cả đều đúng.

43.

Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây:

a)

Lọc tủa

b)

Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp

c)

Cho thêm chỉ thị

d)

Câu A & B đúng

44.

Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat:

a)

Phương pháp Mohr

b)

Phương pháp Bronsted

c)

Phương pháp Lewis

d)

Phương pháp Arrhenius

45.

Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:

a)

Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ gạch

b)

Kết tủa AgCl màu trắng

c)

Phức màu tím

d)

Phức màu đỏ

46.

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa:

a)

Không cần kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

b)

Phản ứng xảy ra không cần nhanh.

c)

Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định

d)

Tất cả đều đúng.

47.

Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:

a)

Có thể chọn pH tuỳ ý

b)

Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương

c)

Không được giữ kết tủa ở trạng thái keo

d)

Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm

48.

Nhược điểm của các phương pháp thủy ngân (I), (II) so với phương pháp bạc nitrat là:

a)

Không chính xác

b)

Dung dịch chuẩn là các hợp chất thủy ngân có độ độc hại cao

c)

Không nhạy

d)

Khó chọn được chất chỉ thị pH thích hợp

49.

Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat, CHỌN CÂU SAI:

4 lines
50.

Câu 34. Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat, CHỌN CÂU SAI:

a)

Phương pháp Mohr

b)

Phương pháp Volhard

c)

Phương pháp Fajans

d)

Phương pháp Lewis

51.

Câu 35. Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định:

a)

Nồng độ các halogenid (Cl-, Br-, I-...)

b)

Nồng độ dung dịch amoniac

c)

Nồng độ các cation: Na+, K+

d)

Nồng độ ion NO3- trong dung dịch

52.

Câu 36. Trong phương pháp Fajans, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:

a)

Phức màu đỏ

b)

Phức màu hồng

c)

Phức màu xanh dương

d)

Phức có màu tuỳ theo chỉ thị sử dụng.

53.

Câu 37. Điều kiện nào không đúng khi dùng phương pháp Fajans:

a)

Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị

b)

Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương

c)

Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt.

d)

Chuẩn độ nên thêm dextrin để là cho kết tủa nhiều

54.

Câu 38. Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat:

a)

Phương pháp Lewis

b)

Phương pháp Fajans

c)

Phương pháp Bronsted

d)

Phương pháp Arrhenius

55.

Câu 39. Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa, CHỌN CÂU SAI:

a)

Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định

b)

Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh.

c)

Các kết tủa có thành phần xác định

d)

Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định

56.

Câu 40. Phương pháp Volhard dùng chỉ thị:

a)

Đen Eriocrom T

b)

Murexid

c)

Xylen da cam

d)

Phèn sắt (III) amoni

57.

Câu 41. Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây:

a)

Cho thêm dung dịch HCl 1M

b)

Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp

c)

Lọc tủa

d)

Câu B & C đúng

58.

Câu 42. Điều kiện áp dụng k

4 lines
59.

Câu 43. Khi định lượng Cl- bằng phương pháp V

4 lines
60.

Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây:

a)

Cho thêm dung dịch HCl 1M

b)

Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp

c)

Lọc tủa

d)

Câu B & C đúng

61.

Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:

a)

Có thể chọn pH tuỳ ý

b)

Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm

c)

Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt.

d)

Tất cả đều đúng.

62.

Khi áp dụng phương pháp Fajans cần tránh:

a)

Giữ kết tủa ở trạng thái keo

b)

Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu quá sớm.

c)

Chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị sử dụng

d)

Hiện tượng hấp phụ

63.

Phương pháp Fajans dùng chỉ thị:

a)

Hồ tinh bột

b)

Phenolphtalein

c)

Xanh methylen

d)

Flourescein; 2,7 – dicloroflourescein

64.

Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans, CHỌN CÂU SAI:

a)

Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị

b)

Có thể chọn pH tuỳ ý

c)

Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương

d)

Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt.

65.

Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat:

a)

Phương pháp Mohr

b)

Phương pháp Bronsted

c)

Phương pháp Lewis

d)

Phương pháp Moon

66.

Phương pháp Fajans dùng chỉ thị:

a)

Đen Eriocrom T

b)

Murexid

c)

Xylen da cam

d)

Chỉ thị màu hấp phụ: flourescein; 2,7 – dicloroflourescein

67.

Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Fajans là:

a)

Dung dịch HCl

b)

Dung dịch HNO3

c)

Dung dịch AgNO3

d)

Dung dịch NaOH