WorksheetsCâu Hỏi Về Chuẩn Độ Kết Tủa
Total questions: 67
Worksheet time: 1hrs 11mins
Phản ứng kết tủa là gì?
Có những loại chuẩn độ kết tủa nào?
Trình bày phương pháp Volhard và phương pháp chuẩn độ kết tủa Fajan.
Làm thế nào để xác định điểm cuối trong chuẩn độ kết tủa?
Chuẩn độ kết tủa được sử dụng để làm gì?
Chỉ thị nào được sử dụng trong chuẩn độ kết tủa?
Sự khác biệt giữa các phương pháp Mohr, Volhard và Fajans là gì?
Giải thích phương pháp chuẩn độ kết tủa bằng ví dụ.
Hạn chế của phản ứng kết tủa là gì?
Ý nghĩa của chuẩn độ kết tủa là gì?
Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định:
Nồng độ các halogenid (Cl- , Br-, I-...)
Nồng độ các chất độc
Nồng độ các cation: Na+, K+
Câu A & B đúng
Khi dùng phương pháp Mohr, nếu pH môi trường quá acid (pH < 6), điều gì xảy ra:
Tạo tủa Ag2O màu nâu đen làm không quan sát được sự đổi màu của kết tủa khi chuẩn độ.
Tủa Ag2CrO4 không bền trong môi trường acid
Tạo tủa Ag2Cr2O7 màu đỏ
Tất cả đều sai.
Phương pháp Volhard là kỹ thuật định lượng bằng:
Phương pháp kết tủa
Phương pháp tạo phức
Phương pháp oxy hoá khử
Phương pháp hóa l
Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat, CHỌN CÂU SAI:
Phương pháp Mohr
Phương pháp Volhard
Phương pháp Fajans
Phương pháp Bronsted
Phương pháp Mohr dùng chỉ thị:
Kali dicromat (K2Cr2O4).
Ph†n sắt amoni
Kali cromat (K2CrO4).
Flourescein
Định lượng trực tiếp ion clo bằng AgNO3 gọi tên là
Phương pháp Mohr
Phương pháp Volhard
Phương pháp Fajans
Phương pháp Bronsted
Phép chuẩn độ bạc nitrat là kỹ thuật định lượng bằng:
Phương pháp kết tủa
Phương pháp tạo phức
Phương pháp oxy hoá khử
Phương pháp quang phổ
Phép chuẩn độ thủy ngân II là kỹ thuậ
Phép chuẩn độ bạc nitrat là kỹ thuật định lượng bằng:
Phương pháp kết tủa
Phương pháp tạo phức
Phương pháp oxy hoá khử
Phương pháp quang phổ
Phép chuẩn độ thủy ngân II là kỹ thuật định lượng bằng:
Phương pháp kết tủa
Phương pháp tạo phức
Phương pháp oxy hoá khử
Phương pháp thừa trừ
Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat, CHỌN CÂU SAI:
Phương pháp Mohr
Phương pháp Volhard
Phương pháp Fajans
Phương pháp nitrit
Phương pháp Volhard là phương pháp:
Định lượng gián tiếp Cl-, I-, Br-, SCN-
Định lượng trực tiếp CO32-
Định lượng trực tiếp Cl-, I-, Br-, SCN-
Định lượng Ca2+
Phương pháp Volhard dùng chỉ thị:
Kali đicromat (K2Cr2O4).
Phèn sắt (III) amoni
Kali cromat (K2CrO4).
Flourescein
Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định:
Nồng độ các anion: CN-, SCN- , SO42-, CrO42- , PO43-
Nồng độ các chất độc
Nồng độ các cation: Na+, K+
Nồng độ NaCl, KCl
Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa, CHỌN CÂU SAI:
Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định
Không cần kết tủa hoàn toàn chất cần xác định
Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh.
Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định
Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:
Phức màu đỏ
Phức màu tím
Phức màu xanh dương
Tủa đỏ gạch
Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây:
Lọc tủa
Cho thêm dung dịch HCl 1M
Cho thêm chỉ thị
Làm muồi tủa
Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành một phức màu, phức này là sự kết hợp giữa:
SCN- + Fe2+
NO3- + Fe3+
SCN- + Fe3+
Cl- + Fe3+
Phương pháp Volhard dung dịch chuẩn dùng để định lượng Ag+ dư là:
g đương sẽ tạo thành một phức màu, phức này là sự kết hợp giữa:
SCN- + Fe2+
NO3- + Fe3+
SCN- + Fe3+
Cl- + Fe3+
Phương pháp Volhard dung dịch chuẩn dùng để định lượng Ag+ dư là:
Dung dịch NH4Cl
Dung dịch NH4Br
Dung dịch NH4SCN
Dung dịch (NH4)2SO4
Trong phương pháp Volhard, sử dụng môi trường:
Acid yếu
Acid mạnh
Bazơ mạnh
Bazơ yếu
Trong phương pháp Mohr, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:
Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ gạch
Kết tủa AgCl màu trắng
Phức màu tím
Phức màu xanh dương
Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:
Chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị sử dụng
Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm
Không được giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt.
Dùng chỉ thị pH
Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa:
Không cần kết tủa hoàn toàn chất cần xác định
Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh
Các kết tủa có thành phần xác định
Dung dịch phải đậm đặc
Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat
Phương pháp Bronsted
Phương pháp Volhard
Phương pháp Lewis
Phương pháp khô
Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định:
Nồng độ các cation: Ag+, Hg22+
Nồng độ các chất độc
Nồng độ các cation: Na+, K+
Nồng độ các anion
Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans, CHỌN CÂU SAI:
Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị
Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm
Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương
Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt.
Trong phương pháp Volhard, nồng độ chỉ thị thường dùng sao cho [Fe3+] khoảng:
10-2 M.
10-1 M.
10-3 M.
10-4 M.
Trong phương pháp Volhard, nồng độ chỉ thị thường dùng sao cho [Fe3+] khoảng:
10-2 M.
10-1 M.
10-3 M.
10-4 M.
Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:
Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ gạch
Kết tủa AgCl màu trắng
Kết tủa AgBr màu trắng
Tất cả đều sai.
Trong phương pháp Volhard, vì sao sử dụng môi trường acid mạnh:
Tránh tủa Fe(OH)3
Tránh tủa Ag2O
Giảm hiện tượng hấp phụ.
Tất cả đều đúng.
Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây:
Lọc tủa
Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp
Cho thêm chỉ thị
Câu A & B đúng
Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat:
Phương pháp Mohr
Phương pháp Bronsted
Phương pháp Lewis
Phương pháp Arrhenius
Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:
Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ gạch
Kết tủa AgCl màu trắng
Phức màu tím
Phức màu đỏ
Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa:
Không cần kết tủa hoàn toàn chất cần xác định
Phản ứng xảy ra không cần nhanh.
Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định
Tất cả đều đúng.
Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:
Có thể chọn pH tuỳ ý
Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương
Không được giữ kết tủa ở trạng thái keo
Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm
Nhược điểm của các phương pháp thủy ngân (I), (II) so với phương pháp bạc nitrat là:
Không chính xác
Dung dịch chuẩn là các hợp chất thủy ngân có độ độc hại cao
Không nhạy
Khó chọn được chất chỉ thị pH thích hợp
Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat, CHỌN CÂU SAI:
Câu 34. Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat, CHỌN CÂU SAI:
Phương pháp Mohr
Phương pháp Volhard
Phương pháp Fajans
Phương pháp Lewis
Câu 35. Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định:
Nồng độ các halogenid (Cl-, Br-, I-...)
Nồng độ dung dịch amoniac
Nồng độ các cation: Na+, K+
Nồng độ ion NO3- trong dung dịch
Câu 36. Trong phương pháp Fajans, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:
Phức màu đỏ
Phức màu hồng
Phức màu xanh dương
Phức có màu tuỳ theo chỉ thị sử dụng.
Câu 37. Điều kiện nào không đúng khi dùng phương pháp Fajans:
Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị
Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương
Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt.
Chuẩn độ nên thêm dextrin để là cho kết tủa nhiều
Câu 38. Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat:
Phương pháp Lewis
Phương pháp Fajans
Phương pháp Bronsted
Phương pháp Arrhenius
Câu 39. Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa, CHỌN CÂU SAI:
Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định
Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh.
Các kết tủa có thành phần xác định
Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định
Câu 40. Phương pháp Volhard dùng chỉ thị:
Đen Eriocrom T
Murexid
Xylen da cam
Phèn sắt (III) amoni
Câu 41. Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây:
Cho thêm dung dịch HCl 1M
Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp
Lọc tủa
Câu B & C đúng
Câu 42. Điều kiện áp dụng k
Câu 43. Khi định lượng Cl- bằng phương pháp V
Khi định lượng Cl- bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây:
Cho thêm dung dịch HCl 1M
Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp
Lọc tủa
Câu B & C đúng
Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:
Có thể chọn pH tuỳ ý
Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm
Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt.
Tất cả đều đúng.
Khi áp dụng phương pháp Fajans cần tránh:
Giữ kết tủa ở trạng thái keo
Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu quá sớm.
Chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị sử dụng
Hiện tượng hấp phụ
Phương pháp Fajans dùng chỉ thị:
Hồ tinh bột
Phenolphtalein
Xanh methylen
Flourescein; 2,7 – dicloroflourescein
Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans, CHỌN CÂU SAI:
Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị
Có thể chọn pH tuỳ ý
Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương
Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt.
Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat:
Phương pháp Mohr
Phương pháp Bronsted
Phương pháp Lewis
Phương pháp Moon
Phương pháp Fajans dùng chỉ thị:
Đen Eriocrom T
Murexid
Xylen da cam
Chỉ thị màu hấp phụ: flourescein; 2,7 – dicloroflourescein
Dung dịch chuẩn độ trong phương pháp Fajans là:
Dung dịch HCl
Dung dịch HNO3
Dung dịch AgNO3
Dung dịch NaOH
