wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Soát Sốt Xuất Huyết

Total questions: 38

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào sau đây là dấu hiệu chính để xác định ổ dịch sốt xuất huyết?

a)

Có ít nhất một ca bệnh được xác định và mật độ muỗi cao.

b)

Có ít nhất hai ca bệnh nghi ngờ trong vòng 7 ngày tại một khu vực.

c)

Phát hiện muỗi Aedes aegypti trong khu vực.

d)

Một ca bệnh và sự hiện diện của động vật trung gian truyền bệnh.

2.

Mục đích chính của việc giám sát sốt xuất huyết là gì?

a)

Phát hiện sớm ca bệnh để xử lý ổ dịch kịp thời.

b)

Điều trị bệnh nhân tại chỗ.

c)

Cung cấp vaccine phòng bệnh.

d)

Hạn chế sự lây lan của bệnh trong bệnh viện.

3.

Phương pháp chủ yếu để giám sát muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết là gì?

a)

Thu thập máu muỗi để xét nghiệm.

b)

Sử dụng bẫy đèn để bắt muỗi.

c)

Đo chỉ số Breteau.

d)

Kiểm tra mẫu nước tiểu của bệnh nhân.

4.

Hoạt động nào sau đây là ưu tiên hàng đầu khi xử lý ổ dịch sốt xuất huyết?

a)

Phun hóa chất diệt muỗi trưởng thành.

b)

Đào tạo nhân viên y tế tại khu vực.

c)

Lập hồ sơ theo dõi bệnh nhân.

d)

Thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe.

5.

Thời gian lý tưởng để phun hóa chất diệt muỗi trong ngày là khi nào?

a)

Buổi sáng sớm và chiều tối.

b)

Buổi trưa và chiều muộn.

c)

Buổi tối muộn.

d)

Bất kỳ thời gian nào trong ngày.

6.

Chỉ số nào dùng để đánh giá nguy cơ bùng phát dịch sốt xuất huyết?

a)

Chỉ số Breteau.

b)

Chỉ số BMI.

c)

Chỉ số CI (Container Index).

d)

Chỉ số mật độ dân cư.

7.

Trong xử lý ổ dịch sốt xuất huyết, biện pháp nào nhằm loại bỏ nơi sinh sản của muỗi?

a)

Phun hóa chất.

b)

Vệ sinh môi trường, đậy kín dụng cụ chứa nước.

c)

Đặt bẫy bắt muỗi.

8.

Theo Quyết định 3711/QĐ-BYT, thời gian triển khai xử lý ổ dịch sốt xuất huyết phải thực hiện trong bao lâu kể từ khi xác định ổ dịch?

a)

24 giờ

b)

48 giờ

c)

72 giờ

d)

96 giờ

9.

Một ổ dịch sốt xuất huyết được xử lý với phạm vi bán kính bao nhiêu mét tính từ nhà bệnh nhân?

a)

100 mét

b)

200 mét

c)

300 mét

d)

400 mét

10.

Chỉ số Breteau (BI) bao nhiêu được xem là ngưỡng nguy cơ cao cần xử lý ổ dịch tại miền Bắc?

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

11.

Việc phun hóa chất diệt muỗi lần thứ hai được thực hiện cách lần phun đầu tiên bao nhiêu ngày?

a)

5-7 ngày

b)

7-10 ngày

c)

10-14 ngày

d)

14-21 ngày

12.

Trong trường hợp một thôn có bao nhiêu ổ dịch trong vòng 14 ngày thì cần xử lý theo quy mô thôn?

a)

1 ổ dịch

b)

2 ổ dịch

c)

3 ổ dịch trở lên

d)

4 ổ dịch trở lên

13.

Khi chỉ số mật độ muỗi vượt bao nhiêu con/nhà thì được coi là nguy cơ cao cần xử lý?

a)

0,2 con/nhà

b)

0,5 con/nhà

c)

1 con/nhà

d)

1,5 con/nhà

14.

Quy trình giám sát dịch sốt xuất huyết bao gồm bao nhiêu bước chính?

a)

2 bước

b)

3 bước

c)

4 bước

d)

5 bước

15.

Loại véc-tơ chính truyền bệnh sốt xuất huyết tại Việt Nam là gì?

a)

Muỗi Culex

b)

Muỗi Aedes aegypti

c)

Muỗi Anopheles

d)

Muỗi Mansonia

16.

Một bệnh nhân được xác định mắc sốt xuất huyết và 2 trường hợp nghi ngờ trong cùng một thôn trong vòng 7 ngày. Điều tra chỉ số Breteau (BI) trong khu vực cho thấy BI = 35 (ngưỡng nguy cơ cao).

a)

Xác định đây là ổ dịch sốt xuất huyết do đáp ứng đủ tiêu chí (≥ 2 ca trong 7 ngày, BI ≥ 30).

b)

Không xác định đây là ổ dịch sốt xuất huyết.

c)

Chỉ cần phun hóa chất diệt muỗi mà không cần điều tra.

17.

Một phường ở thành phố lớn ghi nhận 4 ổ dịch trong vòng 14 ngày, trong đó mỗi ổ dịch có hơn 3 ca mắc sốt xuất huyết. Điều tra véc-tơ cho thấy chỉ số mật độ muỗi DI = 0,7 con/nhà.

a)

Xử lý ổ dịch theo quy mô toàn phường do có từ 3 ổ dịch trở lên.

b)

Chỉ xử lý ổ dịch tại một khu vực.

c)

Không cần xử lý vì số ca mắc không nhiều.

18.

Sau lần phun hóa chất thứ hai tại một thôn, điều tra chỉ số DI vẫn trên 0,2 con/nhà. Có nguy cơ dịch tái bùng phát.

a)

Triển khai phun hóa chất lần thứ ba trong vòng 7-10 ngày sau đợt phun thứ hai.

b)

Không cần phun hóa chất thêm.

c)

Chỉ cần theo dõi tình hình.

19.

Quy trình xử lý ổ dịch nhỏ bao gồm những bước nào?

a)

Phun hóa chất

b)

Vệ sinh môi trường

c)

Phối hợp với phụ huynh

d)

Tất cả các bước trên

20.

Chỉ số BI tại khu vực được xác định là bao nhiêu để vượt ngưỡng nguy cơ?

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

21.

Lăng quăng/bọ gậy thường xuất hiện ở đâu?

a)

Trong nước sạch

b)

Trong nước đọng

c)

Trong không khí

d)

Trong đất

22.

Để ngăn chặn dịch lan rộng, cần phối hợp với ai?

a)

Chỉ với giáo viên

b)

Phụ huynh và chính quyền địa phương

c)

Chỉ với học sinh

d)

Không cần phối hợp

23.

Quy trình xử lý ổ dịch nhỏ có thể được thực hiện bởi ai?

a)

Chỉ bác sĩ

b)

Chỉ nhân viên y tế

c)

Cả cộng đồng

d)

Chỉ giáo viên

24.

Đối với khu vực miền Nam, chỉ số BI từ bao nhiêu trở lên cần giám sát chặt chẽ và xử lý?

a)

10

b)

15

c)

20

d)

25

25.

Chỉ số mật độ muỗi DI trên mức nào được coi là nguy cơ cao cần xử lý ổ dịch?

a)

0,2 con/nhà

b)

0,5 con/nhà

c)

1 con/nhà

d)

2 con/nhà

26.

Điều kiện để quyết định phun hóa chất diện rộng là khi:

a)

Có từ 2 ổ dịch trở lên trong cùng khu vực trong vòng 14 ngày.

b)

Chỉ số BI vượt 30 và số ca bệnh tăng nhanh.

c)

Khu vực có nguy cơ lây lan dịch lớn.

d)

Tất cả các điều kiện trên.

27.

Phun hóa chất diện rộng thường áp dụng trong phạm vi nào?

a)

Khu vực nhà bệnh nhân

b)

Toàn bộ xã, phường hoặc khu phố có ổ dịch

c)

Chỉ trong bán kính 200m từ nhà bệnh nhân

d)

Chỉ phun tại trường học

28.

Phun hóa chất diện rộng cần thực hiện bao nhiêu lần để đảm bảo hiệu quả?

a)

1 lần

b)

2 lần, cách nhau 7-10 ngày

c)

3 lần, cách nhau 5 ngày

d)

Liên tục trong 1 tuần

29.

Phun hóa chất dập dịch thường áp dụng khi:

a)

Có trên 3 ca bệnh tại một khu vực nhỏ.

b)

Dịch có nguy cơ lan rộng nhanh.

c)

BI và DI vượt ngưỡng nguy cơ.

d)

Tất cả các ý trên.

30.

Điều kiện để ngừng phun hóa chất dập dịch là gì?

a)

Không còn ca bệnh mới sau 14 ngày

b)

Chỉ số BI và DI đạt mức an toàn

c)

Không phát hiện muỗi Aedes trong khu vực

d)

Tất cả các ý trên

31.

Phun hóa chất dập dịch có thể thất bại nếu:

a)

Người dân không phối hợp.

b)

Không loại bỏ được lăng quăng/bọ gậy.

c)

Thực hiện phun không đúng quy trình.

d)

Tất cả các lý do trên.

32.

Những vấn đề quan trọng khi xử lý ổ dịch nhỏ là:

a)

Tuyên truyền người dân vệ sinh môi trường.

b)

Loại bỏ lăng quăng/bọ gậy tại khu vực ổ dịch.

c)

Phun hóa chất đúng quy trình.

d)

Tất cả các bước trên.

33.

Khi xử lý ổ dịch nhỏ, cần phối hợp với ai để đảm bảo hiệu quả?

a)

Chính quyền địa phương

b)

Người dân trong khu vực

c)

Nhân viên y tế dự phòng

d)

Tất cả các đối tượng trên

34.

Xã Z ghi nhận 12 ổ dịch sốt xuất huyết tại các thôn trong vòng 2 tuần, với tổng cộng 45 ca mắc. Tại 3 thôn, chỉ số BI vượt ngưỡng 30, mật độ muỗi DI đạt 0,8 con/nhà. Các thôn còn lại có chỉ số DI trung bình là 0,5 con/nhà. Phạm vi phun là gì?

a)

Phun hóa chất diện rộng toàn xã Z, bao gồm các thôn bị ảnh hưởng và vùng lân cận.

b)

Chỉ phun tại các thôn có chỉ số BI vượt ngưỡng.

c)

Không phun hóa chất.

35.

Trong mùa cao điểm sốt xuất huyết, tỉnh A nhận định nguy cơ bùng phát dịch cao khi hơn 50% xã có chỉ số BI vượt ngưỡng nguy cơ (BI > 30). Một số địa phương xuất hiện ca bệnh rải rác nhưng chưa tạo thành ổ dịch lớn. Xử lý như thế nào?

a)

Phun hóa chất diện rộng trên quy mô toàn huyện nhằm giảm mật độ muỗi trước khi dịch lan rộng.

b)

Chỉ phun tại các xã có ca bệnh.

c)

Không thực hiện phun hóa chất.

36.

Thời gian tối đa để báo cáo ca bệnh sốt xuất huyết từ khi phát hiện triệu chứng là bao lâu?

a)

24 giờ

b)

72 giờ

c)

1 tuần

d)

48 giờ

37.

Chỉ số nào dưới đây không phải là chỉ số giám sát muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết?

a)

Chỉ số Breteau

b)

Chỉ số mật độ muỗi

c)

Chỉ số tỷ lệ mắc bệnh

d)

Chỉ số mật độ lăng quăng

38.

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để ngăn ngừa dịch sốt xuất huyết?

a)

Đeo màn khi ngủ

b)

Phun hóa chất diệt muỗi

c)

Vệ sinh môi trường

d)

Tiêm vaccine phòng bệnh