WorksheetsQuiz Hóa Học 10
Total questions: 110
Worksheet time: 2hrs 23mins
Cách biểu diễn electron hóa trị của nguyên tử một nguyên tố được quy ước như thế nào?
Khái niệm quy tắc octet là gì?
Liên kết hóa học là
Sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
Sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững hơn.
Sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
Kim loại kiềm gần kề.
Kim loại kiềm thổ gần kề.
Nguyên tử halogen gần kề.
Nguyên tử khí hiếm gần kề.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet ?
(Z =12)
(Z =9)
(Z =11)
(Z =10)
Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet ?
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây ?
H2S
PCl5
SiO2
Br2
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử ?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng
Để tổng số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Nguyên tử oxygen (Z =8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng
Nhường 6 electron
Nhận 2 electron
Nhường 8 electron
Nhận 6 electron
Nguyên tử sodium (Z =11) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng
Nhường 1 electron
Nhận 7 electron
Nhường 11 electron
Nhận 1 electron
Nguyên tử nào sau đây có thể nhường hoặc nhận bốn electron để đạt cấu hình electron bền vững.
Silicon
Beryllium
Nitrogen
Selenium
Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt được lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?
Nitrogen
Oxygen
Sodium
Hydrogen
Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt được lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?
Nitrogen
Oxygen
Sodium
Hydrogen
Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt được lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?
Calcium
Magnesium
Potassium
Chlorine
Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào ?
Aluminium
Nitrogen
Phosphorus
Oxygen
Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hóa học ?
Nhận 1 electron
Nhường 1 electron
Nhận 7 electron
Không có xu hướng nhường hoặc nhận electron
Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng tạo thành ion mang điện tích nào khi nó thỏa mãn quy tắc octet ?
3+
5+
3-
5-
Nguyên tử nitrogen và nguyên tử aluminium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
Nhận 3 electron, nhường 3 electron
Nhận 5 electron, nhường 5 electron
Nhường 3 electron, nhận 3 electron
Nhường 5 electron, nhận 5 electron
Trong phân tử CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
2
3
4
5
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet ?
BeH2
AlCl3
PCl5
SiF4
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây ?
H2O
NO2
CO2
Cl2
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học ?
Chlorine
Sulfur
Oxygen
Hydrogen
Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó.
Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm?
Helium
Argon
Krypton
Neon
Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
Helium và argon
Helium và neon
Neon và argon
Argon và helium
Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
Neon và argon
Helium và xenon
Helium và radon
Helium và krypton
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiềm gần nhất bằng cách?
Cho đi 2 electron
Nhận vào 1 electron
Cho đi 3 electron
Nhận vào 2 electron
Cho các phân tử sau: Cl2, H2O, NaF và CH4. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?
3
2
5
4
Nguyên tử trong phân tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?
H2O
NH3
HCl
BF3
Theo quy tắc octet: a. Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất. b. khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như nguyên tử khí hiếm gần kề. c. khi hình thành liên kết hóa học giữa 2 nguyên tử nitrogen (N) thành phân tử nitrogen (N2) liên kết tạo thành do mỗi nguyên tử nitrogen đã góp chung 3 electron hóa trị, tạo nên 3 cặp electron chung. d. Mỗi nguyên tử nitrogen trong phân tử nitrogen đã đạt được cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm helium.
Vì sao các n?
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron (hoặc 2 electron với khí hiếm helium) ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Để đạt quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học
nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 11) có xu hướng nhường đi 2 electron.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20, có xu hướng nhường 2 electron
nguyên tử của nguyên tố Oxygen (Z = 16) có xu hướng nhận 2 electron.
nguyên tử của nguyên tố nitrogen (Z = 7) có xu hướng nhận 3 electron.
Theo quy tắc octet
Khi tham gia liên kết hình thành phân tử HF, mỗi nguyên tử fluorine và hydrogen sẽ bỏ ra 1 electron để tạo thành 1 cặp electron dùng chung.
khi hình thành liên kết hóa học giữa 2 nguyên tử nitrogen (N) thành phân tử nitrogen (N2) được tạo thành do mỗi nguyên tử nitrogen đã góp chung 2 electron hóa trị, tạo nên 2 cặp electron chung.
Xu hướng cơ bản của nguyên tử sodium khi hình thành liên kết hóa học là nhường đi 1 eletron để đặt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng như khí hiếm Ne.
Xu hướng cơ bản của nguyên tử chlorine khi hình thành liên kết hóa học là nhường đi 1 eletron để đặt được lớp vỏ có 8 electron ở lớp ngoài cùng như khí hiếm Ne.
Potassium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodide phóng xạ, bảo vệ và làm giảm nguy cơ ung thu tuyến giáp.
Trong phân tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
Đúng
Sai
Các guyên tử có xu hướng tạo ion nào thỏa mãn quy tắc octet
Calcium: Ca2+
Aluminium: Al3+
Bromine: Br-
Aluminium: Al2+
Cho các nguyên tử của các nguyên tố: Na(Z=19), Cl(Z=17). Tính đúng sai của các phát biểu sau
Na nhường 1e tạo thành cation Na+ có 2e ở lớp ngoải cùng.
Cl nhận 1e do Na nhường tạo thành anion Cl- có 8e ở lớp ngoải cùng.
Phân tử tạo thành có 2 nguyên tố trên có công thức phân tử là NaCl
Na nhận 2e tạo thành cation có 8e ở lớp ngoải cùng.
Cho các nguyên tử của các nguyên tố: Mg(Z=12), P(Z=15). Phát biều nào sai?
Mg nhường 2e tạo thành cation Mg2+ có 8e ở lớp ngoải cùng.
1 nguyên tử P nhận 2e do Mg nhường tạo thành anion có 8e ở lớp ngoải cùng.
Phân tử tạo thành có 2 nguyên tố trên có công thức phân tử là Mg2P3
2 nguyên ử P nhận 6e do 3 nguyện tử Mg nhường tạo thành anion P3- có 8e ở lớp ngoài cùng.
Theo quy tắc octet nguyên tử của nguyên tố nào sau đây
sodium Na(Z=11), potassium K(Z=19) nhường 2e để tạo thành lớp vỏ bền vững như khí hiếm.
magnesium Mg(Z=12), calcium Ca(Z=20) nhường 2e để tạo thành lớp vỏ bền vững như khí hiếm
chlorine Cl(Z=17), fiuorine F(Z=9) nhận 2e để tạo thành lớp vỏ bền vững như khí hiếm
oxygen O(Z=8), sulfur S(Z=16) nhận 2e để tạo thành lớp vỏ bền vững như khí hiếm
Xét các phát biểu sau đây
CaO có chứa nguyên tử không tuân theo quy tắc octet.
SF6 có chứa nguyên tử không tuân theo quy tắc octet.
BaCl2 không có chứa nguyên tử không tuân theo quy tắc octet.
Na2O có chứa nguyên tử không tuân theo quy tắc octet.
Cho các phân tử sau: Cl2, H2O, NaF và CH4. Có …… nguyên tử trong các phântử trên đạt cấu hình bền củakhí hiếm neon.
Trong các nguyên tử : Calcium, Magnesium, Florine, Chlorine. Có ……… nguyên tử không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet
Trong các phân tử sau: BeH2, AlCl3, PCl5, SiF4. Có ...... phân tử có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet
Trong các phân tử sau: H2O, NO2, CO2, Cl2. Quy tắc octet không đúng với ...... phân tử.
Nguyên tử Z= 11 có xu hướng nhường ……… electronđể đạt cấu hình electron bền vữngtheoquytắcoctet.
Theo quy tắc octet, nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhường bao nhiêu electron để đạt cấu hình bền?
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có trị số điện tích bao nhiêu?
Nguyên tử X có 16 electron. Ion được tạo thành từ X theo quy tắc octet có bao nhiêu electron?
Có bao nhiêu phân tử trong phân tử dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet: SO2, H2O, NH3, BH3, NO, SF6?
Cho các phân tử: Cl2, H2O, NaF và CH4. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon?
Giải thích sự tạo thành liên kết ion trong hợp chất sodium chloride (NaCl)
Mô tả cấu trúc tinh thể ion trong sodium chloride.
Tại sao các hợp chất ion thường là chất rắn, khó nóng chảy?
Tính chất nào đặc trưng của tinh thể ion?
Tại sao các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước?
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
Một hay nhiều cặp electron dùng chung
Một hay nhiều cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây ?
Cation và anion
Các anion
Cation và electron tự do
Electron và hạt nhân nguyên tử
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây là đúng ?
Na + 1e Na+
Cl2 2Cl- + 2e
O2 + 2e2O2-
Al Al3+ + 3e
Số electron và số proton trong ion là
11 electron và 11 proton
10 electron và 11 proton
11 electron và 10 proton
11 electron và 12 proton
Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo hợp chất dạng hoặc
Na và O
K và S
Ca và O
Ca và Cl
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion dễ hóa lỏng.
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Liên kết ion khác với liên kết cộng hóa trị ở điểm nào sau đây ?
Tính bão hòa lớp electron ở vỏ nguyên tử.
Tuân theo quy tắc octet.
Tạo ra hợp chất bền vững hơn.
Tính không định hướng.
Cho giá trị độ âm điện của một số nguyên tố sau: Na 90,93); Li (0,98); Mg(1,31); Al (1,61); P(2,19); S(2,58); Br(2,96) và Cl(3,16).
Phân tử nào sau đây có liên kết ion ?
Na3P
MgS
AlCl3
LiBr
Liên kết giữa các nguyên tử trong R thuộc loại liên kết nào sau đây?
Ion
Cộng hóa trị phân cực.
Cộng hóa trị không phân cực.
Hydrogen
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion ?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thướng, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là
Sodium chloride
Glucose
Sucrose
Fructose
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo liên kết ion trong hợp chất của chúng ?
Nitrogen và oxygen
Carbon và hydrogen
Sulfur và oxygen
Calcium và oxygen
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Phân tử có liên kết mang nhiều tính chất ion nhất là
HCl
NaCl
CaCl2
AlCl3
Dãy gồm các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2, HCl
HCl, H2S, NaCl, N2O
Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3
MgO, H2SO4, H3PO4, HCl
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2- ?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hòa về điện.
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.
đúng khi nói về ion S2- ?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hòa về điện.
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O) ?
Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,…
Tính chất nào sau đây không phải của magnesium oxide (MgO)?
Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với NaCl.
Chất khí ở điều kiện thường.
Có cấu trúc tinh thể.
Phân tử tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và O2-.
Chỉ ra cấu trúc đúng của ô mạng tinh thể sodium chloride :
Không cần sử dụng độ âm điện, có bao nhiêu phân tử trong số các phân tử sau có liên kết ion: BaCl2, CS2, Na2O và HI.
3
2
4
1
Cho các ion: Na+, Ca2+, F-, . Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là
2
3
4
vô số hợp chất
Những đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2-
Có công thức hóa học là NaO.
Trong điều kiện thường tồn tại ở thể rắn.
Là hợp chất ion.
Lực tương tác giữa Na+ và O2- là lực hút tĩnh điện.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
ZnO là một hợp chất ion được sử dụng nhiều trong kem chống nắng. Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2- trong tinh thể ZnO
Bằng nhau.
Bán kính của O lớn hơn O2-.
Bán kính của O nhỏ hơn O2-.
Không dự đoán được.
Nguyên tố X là một kim loại, nguyên tố Y là một phi kim. Biết giữa X và Y là liên kết ion. Hợp chất giữa X và Y có thể là
Nguyên tố X là một kim loại, nguyên tố Y là một phi kim. Biết giữa X và Y là liên kết ion. Hợp chất giữa X và Y có thể là
CO2 ; SO2 ; HCl ; NaCl.
CO2 ; CaO ; Na2S ; NaCl.
BaO ; CO ; H2S ; NaCl.
K2O ; NaCl ; CaS ; BaBr2.
Cho các chất: CO, NaCl, CaS, SO2, O2, K2O, BaBr2. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là
2.
4.
5.
6.
Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử là
2.
3.
4.
5.
Cho các phát biểu sau về hợp chất ion: (1) Không dẫn điện khi nóng chảy. (2) Khá mềm. (3) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao. (4) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Cho các phát biểu sau: (1) Khi nguyên tử nhường hay nhận electron sẽ trở thành phần tử mang điện gọi là ion. (2) Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương (Cation) (3) Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. (4) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ nhiều nguyên tử (5) Nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron để trở thành ion âm (Anion) (6) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Số phát biểu đúng là:
6.
5.
4.
3.
Khi hình thành hợp chất tạo ra giữa Na+ và F- có những đặc điểm
Là hợp chất ion, lực tương tác giữa các ion là lực tương tác tĩnh điện.
Có công thức hóa học là NaF2.
Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hoà, thu được tinh thể sodium chloride khan. Sau đó, nung nóng đến khoảng 800oC thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng.
Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh
Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại cá ion Na+, Cl- từ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh t
Tính chất của hợp chất magnesium oxide (MgO) khi hình thành liên kết
Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với NaCl.
Chất khí ở điều kiện thường.
Có cấu trúc tinh thể.
Phân tử tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và O2-.
Những tính chất điển hình của hợp chất ion
Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường.
Thường tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện.
Tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Cho nguyên tử X (Z=11) và nguyên tử Y (Z= 8)
Khi nguyên tử nhường hay nhận electron sẽ trở thành phần tử mang điện gọi là ion.
Nguyên tử X cho 2 electron hình thành cation và nguyên tử Y nhận 3 e hình thành anion
Liên kết ion giữa X và Y là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Công thức của hợp chất ion được hình thành là X2Y
Cho sơ đồ sự hình thành liên kết dưới đây
Nguyên tử K nhường 1 electron, nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành các ion.
Phân tử KCl được hình thành từ 2 ion là K- và Cl+.
Liên kết của phân tử là liên kết ion
Công thức phân tử được hình thành ở sơ đồ trên là KCl2
Khi các phần tử mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết hóa học
Các phần tử này di chuyển tự do
Năng lượng của hệ sẽ giảm đi (quá trình tỏa năng lượng), nên tạo ra hệ bền vững hơn.
Các phần tử tạo nên hợp chất là các cation và anion
Tạo ra hợp chất ion bằng lực hút tĩnh điện
Liên kết ion
thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
Liên kết ion chỉ có trong đơn chất
Liên kết ion tạo ra hợp chất khí
Liên kết i
Câu 8. Liên kết ion
thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.
Liên kết ion chỉ có trong đơn chất
Liên kết ion tạo ra hợp chất khí
Liên kết ion chỉ tạo nên từ các ion đơn nguyên tử
Câu 9. Muối ăn NaCl có những đặc điểm điển hình của hợp chất ion
Có nhiệt độ nóng chảy cao khoảng 800oC.
Tinh thể muối ăn NaCl được hình thành từ các ion Na+ và Cl- sắp xếp cạnh nhau một cách luân phiên.
Muối ăn NaCl tồn tại ở cả 3 thể: rắn, lỏng và khí
Tinh thể muối ăn có dạng lập phương.
Câu 10. Hợp chất sodium oxide (Na2O) có tính chất sau
Trong phân tử Na2O, các ion sodium và ion oxygen đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene carbon tetrachloride,...
Câu 1. Cho các chất sau: NaCl, H2O, K2O, BaCl2, CaF2, HCl, NH4NO3. Số phân tử có liên kết ion là
Câu 2. Để đạt quy tắc octet, nguyên tử Na (Z=11) đã nhường bao nhiêu electron?
Câu 3. Cho các ion : Na+, Mg2+, O2-, Cl-. Có bao nhiêu hợp chất ion tạo thành từ các ion đã cho ?
Câu 4. Sodium sulfide (Na2S) là một hợp chất hóa học được sử dụng trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy, xử lí nước, công nghiệp dệt may và các quy trình sản xuất hóa chất khác như sản xuất cao su, thuốc nhuộm lưu huỳnh và thu hồi dầu,...Điều thú vị là sodium sulfide đã được chứng minh là có vai trò trong việc bảo vệ tim mạch, chứng lại chứng thiếu máu cục bộ ở tim và giúp bảo vệ phục hồi, chống lại tổn thương phổi do máy thở. Tổng số electron của sodium và sulfur sau khi tạo thành hợp chất Na2S là bao nhiêu ?
Câu 5. Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3, F-, O2-, . Có thể viết được tất cả bao nhiêu hợp chất ion tạo thành từ các ion đã cho (tạo nên từ một loại cation và một loại anion). Cho biết tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0.
Câu 6. Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số
Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Số hạt mang điện trong nguyên tử X là ?
Nếu trung bình mỗi ngày một người dùng tổng cộng 5 gam muối ăn; 0,5 gam bột ngọt; 0,05 gam chất bảo quản thì lượng sodium tiêu thụ thấp hơn mức cho phép là bao nhiêu mg ?
Hãy tính xem với thể tích nước mà bạn học sinh này uống một ngày là bao nhiêu lít thì ion F- có trong nước đạt đến mức có thể gây độc tính?
