Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học Di Truyền
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Phân tử photpholipit có các kiểu chuyển động sau, TRỪ:
Xoay quanh trục của mình
Đổi chỗ các phân tử bên cạnh cùng lớp
Đổi chỗ các phân tử bất kì ở 2 lớp
Đổi chỗ các phân tử đối diện ở hai lớp
Hoạt hình các phân tử photpholipit có thể xoay xung quanh trục của mình hoặc đổi chỗ cho các phân tử bên cạnh có ý nghĩa:
Cố định cơ học cho màng tế bào
Giấu Đầu bị nước cho các phân tử
Làm lên tính lỏng linh động của màng tế bào
Làm cho đầu ưa nước của phân tử tiếp xúc với nó
Chức năng của cacbohiđrat màng tế bào, TRỪ:
Tạo lớp áo cho tế bào
Glycosyl hóa protein tạo glycoprotein
Vận chuyển các chất qua màng
Glycosyl hóa lipid tạo glycopeptid
Tính linh hoạt của màng tế bào do các thành phần cấu tạo:
Lipit, cacbohiđrat
Cholesterol, protein
Photpholipit, protein
Lipid, protein
Thành phần hóa học chính của màng tế bào (MSC)
Glycolipid, protein, cacbohiđrat
Lipit, protein, cacbohydrat
Photpholipit, protein, cacbohidrat
Cholesterol, protein, cacbohiđrat
Tế bào prokaryote được cấu tạo bởi Ba phần chính là:
Màng sinh chất, tế bào chất, chất nhân
Màng sinh chất, các bào quan, chất nhân
Nhân phân…, các bào quan, màng sinh chất
Tế bào chất, chất nhân,các bào quan
Thành phần cấu tạo của virus gồm:
Màng, tế và nhân
Các phân tử axit nucleic kết hợp với nhau
Hợp chất protein và lipit
Một phân tử axit nucleic ( DNA, RNA) và vỏ bọc protein
Nhận định đúng về virus, TRỪ:
Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động mặc dù chỉ là phức hợp gồm axit nucleic và protein chưa phải là tế bào
Hệ gen của virus chỉ chứa một trong hai loại axit nu
Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một thể sống
Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy dưới kính hiển vi điện tử
Vỏ ngoài của virus là
Các gai glycoprotein
Lớp lipid kép và protein
Vỏ capsid
Nucleocapsit
Điều quan trọng nhất khiến Virus chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc
Virus có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm axit nu và protein
Virus có thể có hoặc không có vỏ ngoài
Virus không có cấu trúc tế bào
Virus chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ
Đặc điểm cấu tạo tế bào prokaryote
Có nhân điển hình
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Không có nhân
Nhân tế bào prokaryote có
n NST
2n NST
3n NST
n hoặc 2n NST
Plasmid có cấu tạo là
DNA và protein
DNA sợi kép
Axit nucleic và protein
DNA sợi kép, vòng
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh độc hại có thể gây nên hậu quả
a, Hình thành quái thai b, Tế bào biệt hóa sớm hơn bình c, Tế bào không phân chia d, Sảy thai
a + b
c + d
a + d
b + c
Đặc điểm giai đoạn phân cắt hợp tử ở người, TRỪ:
Không làm tăng kích thước của phôi
Lần phân cắt thứ nhất và thứ hai theo mặt phẳng qua đường kinh tuyến
Lần phân cắt thứ ba song song với mặt phẳng xích đạo lệch về phía cực sinh vật
Các đại phôi bào phân cắt nhanh hơn các tiểu phôi bào
Quá trình dị hóa diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hóa là đặc điểm của giai đoạn
Tử vong
Trưởng thành
Sinh trưởng
Già lão
Câu 16: Quá trình dị hóa diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hóa là đặc điểm của giai đoạn
Ba lá phôi
Phôi dâu
Phôi vị
Phôi khẩu
Đặc điểm của giai đoạn phôi thai, TRỪ:
Có quá trình biệt hóa tế bào
Tế bào thoái hóa nhanh
Tế bào phân chia mạnh mẽ
Sự phát triển không vững chắc
Hợp tử là kết quả của sự kết hợp nhân tinh trùng với nhân:
Noãn cầu
Noãn bào bậc I
Noãn bào bậc II
Noãn nguyên bào
Trong quá trình kết hợp hai bộ nhân đơn bội (tinh trùng và trứng) xảy ra hiện tượng:
Trao đổi chéo giữa các cromatit
Tách cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép
Bắt cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện
Sự thụ tinh kết thúc khi:
Khi tinh trùng xuyên qua màng sáng
Tinh trùng tiếp xúc với noãn
Tiền nhân đực và tiền nhân cái kết hợp lại
Tinh trùng chui vào bên trong bào tương của Noãn
Noãn di chuyển vào buồng tử cung nhờ các cơ chế sau, TRỪ:
Nhờ vào luồng dịch từ buồng trứng vào buồng tử cung
Do sự co bóp của lớp cơ trơn thành vòi trứng
Dưới sự tác động của các lông chuyển của biểu mô vòi tử cung
Nhờ lớp tế bào nang bên ngoài
Sau khi phóng thích khỏi buồng trứng noãn ở giai đoạn:
Noãn bào bậc II
Noãn bào bậc I
Noãn nguyên bào
noãn cầu
Quá trình thụ tinh gồm các giai đoạn sau, TRỪ:
Phản ứng tạo khả năng
Phản ứng thể cực đầu
Phản ứng vỏ
Xâm nhập
Quá trình hình thành màng thụ tinh của tế bào trứng có ý nghĩa:
Bảo vệ phôi thai sau này
Giúp nhân tinh trùng kết hợp với nhân của tế bào trứng
Không cho tinh trùng khác xâm nhập vào tế bào trứng
Giữ tinh trùng trong tế bào trứng
Sự phân cắt trứng ở người có đặc điểm:
Hoàn toàn, đều
Không hoàn toàn, không đều
Hoàn toàn, không đều
Không hoàn toàn, đều
Đặc điểm của giai đoạn sinh trưởng, TRỪ:
Mọi hoạt động sống tích cực và mạnh mẽ
Đồng hóa rất mạnh và mạnh hơn sự hóa nhiều
Sự phát triển cơ thể chưa cân đối, chưa hài hòa giữa các cơ quan
Khả năng thích nghi và chống đỡ với ngoại cảnh còn yếu
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, lá phôi ngoài sau này sẽ hình thành nên:
Hệ thống ruột
Da và thần kinh
Mô cơ và mô liên kết
Xương, sụn và máu
Phôi thai dễ bị tác động của các yếu tố ngoại cảnh có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng vì:
Phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ
Nhạy cảm với tác động của môi trường
Do mẹ không sử dụng các thuốc kháng sinh
Phụ thuộc vào chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ
Cấu tạo phôi dâu gồm:
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và màng trong suốt
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và thể cực bậc 2
Màng trong suốt, đại phôi bào và lớp tế bào nang
Các kiểu phôi bào, thể cực bậc 2 và lớp tế bào nang
Bình thường, tinh trùng có thể có các đặc đặc điểm sau, TRỪ
Có chứa tinh trùng không chuyển động ảnh
Dễ chết trong môi trường acid của âm đạo
Có số lượng khoảng 80 - 120 triệu/ml
Không có chứa tinh trùng dị dạng
Đặc điểm của giai đoạn già lão:
Sự già hóa của các cơ quan trên cơ thể diễn ra cùng thời điểm
Quá trình đồng hóa mạnh hơn quá trình dị hóa
Khả năng thích nghi với ngoại cảnh cao
Sự giảm sút khả năng hoạt động sinh dục hoặc mất hẳn
Lipid màng được tổng hợp từ:
Ribosome
Lưới sinh chất trơn
Lưới nội sinh chất chất có hạt
Phức hệ golgi
Trong thành phần lipid màng tế bào, cholesterol chiếm tỉ lệ:
15 - 20%
25 - 30%
10 - 15%
20 - 25%
Trong tế bào vi khuẩn ribosome có chức năng năng:
Tăng cường tính độc
Tổng hợp protein
Tiêu hóa nội bào
Trao đổi chất giữa qua tế bào
Các đặc điểm sau của virus, TRỪ:
Virus có thể sinh sản ở trạng thái biệt lập
Virus không có cấu tạo tế bào
Virus không có ribosome
Virus chỉ có một loại axit nucleic (DNA và RNA)
Chức năng của protein màng tế bào, TRỪ:
Phân giải các hợp chất hữu cơ khó tan trong nước và đào thải ra khỏi Màng
Tiếp nhận, dẫn truyền thông tin
Vận chuyển các chất qua màng theo cơ chế chủ động, thụ động
Xác định hình dạng tế bào
Cholesterol trong màng tế bào có vai trò
Là cơ sở để dung nạp các phân tử Protein Màng
Tạo liên kết với hidrat cacbon
Cố định cơ học cho màng tế bào
Làm nên tính lỏng linh động cho màng tế bào
Chức năng của photpholipit, TRỪ:
Thành phần chính tạo nên nền tảng cơ bản của màng sinh chất
Tham gia vận chuyển vật chất qua màng
Liên kết với cacbohiđrat làm cho màng có thêm tính đặc hiệu
Cố định cơ học cho nàng
Mô tả đúng về phức hệ golgi
Dạng 1 chồng túi mỏng hình chỏm cầu xếp với nhau thành một hệ thống túi dẹt nằm gần nhân tế bào
Dạng hệ thống các túi hình bóng, được giới hạn bằng một lớp màng sinh chất nội bào, nằm gần nhân tế bào
Dạng hệ thống các túi dẹt nằm lan tỏa toàn bộ tế bào chất, được giới hạn bằng một lớp màng sinh chất nội bào
Dạng Hệ thống hình ống, chia nhánh, thông với nhau và thông với lưới nội chất
Số lượng nhân trong mỗi tế bào
1 nhân
Tùy thuộc vào loại tế bào
2 nhân
Nhiều nhân
Enzym thủy phân trong lòng lizôxôm là:
wat - oxydase
Hidrolase
ATP synthetase
Ligase
Mô tả về cấu trúc ribosome
Gồm 2 tiểu phần lớn và bế, mỗi tiểu phần được hình thành từ sự kết hợp giữa rRNA và protein đặc hiệu
Là một thể hình cầu được cấu tạo từ rRNA và protein đặc hiệu
Là một túi cầu.....
Gồm 2 tiểu cầu….
Thành phần hóa học cấu tạo ribôxôm gồm
Protein và rRNA
Lipit và rRNA
Protein và lipit
Protein và nucleotit
Trên mạng của lưới nội sinh chất trơn có chứa:
H+ ATPase
Ca2+ ATPase
Mg2+ ATPase
Na+ ATPase
Trong các tế bào sau tế bào có nhiều lưới nội sinh chất trơn nhất
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào thần kinh
Tế bào tuyến tụy
Cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể tại kì giữa trong phân bào gồm các thành phần chính:
Cromatit, eo sơ cấp, vệ tinh
Cromantid, eo thứ cấp, phần đầu mút
Nhánh ngắn, nhánh dài, eo sơ cấp
Chromatid, eo sơ cấp, phần đầu mút
Nội dung thể hiện tính chất nửa tự trị của ti thể:
Ti thể có một số Gen mã hóa cho protein riêng, độc lập một phần về mặt di truyền
Ti thể tự tổng hợp được các thành phần để hình thành được ti thể mới
Ti thể có các gen, sự tự di truyền các gen này như các gen trong nhân tế bào
Ti thể hoạt động độc lập mà không liên quan tới các bào quan khác
Cấu trúc cấu trúc đặc trưng nhất của màng nhân tế bào là:
Gồm hai lớp màng sinh chất
Có ribosome bám ở mặt ngoài
Có phức hệ lỗ màng nhân
Thông với lưới nội sinh chất có hạt
Các bào quan tham gia hình thành enzym ở lizôxôm, TRỪ:
Phức hệ golgi
Lưới nội sinh chất có hạt
Ribôxôm
Trung thể
Thành phần hóa học chính của chất nhiễm sắc là:
Hístone và protamine
Ribonucleotit
Protein phihiston
Deoxyribônuclêôtit
Màng nhân của tế bào được cấu tạo từ:
Một lớp màng sinh chất và được bao bọc ngoài lớp màng xenlulose
DNA và protein loại histone
Hai lớp màng, khoảng giữa màng với lưới nội sinh chất
hai lớp màng, mặt ngoài và mặt trong có các hạt ribôxôm
Thành phần hóa học quan trọng nhất của nhân gồm:
Protein
Lipid
Nucleoprotein
Acid ribonucleic
Đoạn DNA kép quận quanh lõi một nuclêôxôm gồm:
148 nuclêôtit
146 nuclêôtit
148 cặp nuclêôtit
146 cặp nuclêôtit
Sự khác biệt cơ bản giữa noãn bào bậc II và thể cực bậc I
Tế bào chất
Nhiễm sắc thể
Khả năng di động
Màng sinh chất
Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp đồng dạng phân ly ngẫu nhiên về hai cực của tế bào, xảy ra ở:
Kì giữa I của giảm nhiễm
Kì sau I của giảm nhiễm
Kì sau của giảm nhiễm
KÌ sau II của giảm nhiễm
Quá trình tạo trứng khác quá trình tạo tinh là:
a, Là quá trình giảm nhiễm tạo trứng bị gián đoạn ở cuối kì đầu I
b, Quá trình phân chia tạo trứng ít hơn tạo tinh
c, Số lượng trứng tạo ra nhiều hơn Nhưng phần lớn bị thoái hóa
d, Quá trình tạo trứng xảy ra có tính chu kỳ
a + b + c
a + b + d
a + c + d
b + c +d
Trung thể ở phần cổ tinh trùng có vai trò trong:
Phân chia của hợp tử sau này
Bài hình thành đuôi tinh trùng
Nhân đôi nhiễm sắc thể trong nhân tinh trùng
Loại bỏ đuôi tinh trùng Khi xâm nhập vào trứng
Thể đỉnh tinh trùng có nguồn gốc từ
Trung thể
Ti thể
tinh thể
phức hệ golgi
quá trình phát sinh tinh trùng theo thứ tự:
Tinh nguyên bào → tinh bào bậc I → tinh bào bậc II → tinh tử → tinh trùng
Tinh nguyên bào → tinh bào bậc II → tinh bào bậc I → tinh tử → tinh trùng
Tinh tử → tinh nguyên bào → tinh bào bậc I → tinh bào bậc II → tinh trùng
Tinh tử → tinh bào bậc I → tinh bào bậc II → tinh nguyên bào → tinh trùng
Tiến trình tạo tinh trùng có các đặc điểm sau,TRỪ:
Tinh nguyên bào được biệt hóa từ tế bào sinh dục nguyên thủy
Tinh nguyên bào bắt đầu tăng sinh từ tuổi dậy thì
Một tinh nguyên bào Nguyên nhiễm tạo hai tinh bào bậc 1
Tinh bào bậc I và tinh bào bậc II có số lượng nhiễm sắc thể khác nhau
Ở kì đầu của Nguyên nhiễm có đặc điểm sau sau TRỪ:
Màng nhân dân tiêu biểu
Nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn
Thoi phân bào dần xuất hiện
Từng cromatit tách nhau ở tâm động
Một tế bào người vào giai đoạn trước khi bước vào thời kì phân bào nguyên nhiễm có số chromatid là :
23 chromatid
46 chromatid
92 chromatid
128 chromatid
Nhiễm sắc thể kép tồn tại ở các kỳ trong quá trình phân bào bình thường, TRỪ:
Kì giữa của nguyên nhiễm
Kì đầu I của giảm nhiễm
Kì đầu II của giảm nhiễm
Kì sau của nguyên nhiễm
Một nuclêôxôm có phần lõi gồm
6 phân tử histon
8 phân tử histon
6 phân tử protamin
8 phân tử Protein
Các chất có thể qua lỗ màng nhân từ tế bào chất vào trong nhân và từ nhân ra tế bào chất:
mRNA và DNA đi vào, protein và các axit amin đi ra
mRNA và tRNA đi vào, enzim và các nuclêôtit đi ra
mRNA và tRNA đi ra, enzim và các nuclêôtit đi vào
mRNA và DNA đi ra, protein và các axit amin đi vào
Đặc điểm cấu trúc của lưới nội sinh chất hạt, TRỪ:
Trên màn có nhiều protein, enzim
Tỷ lệ protein trên lipid (P/L) cao hơn màng tế bào
Tỷ lệ cholesterol chiếm 10% lipid
Photpho tidyl choline Chiếm ưu thế trong các loại photpholipid
Màng ti thể có cấu tạo:
Một lớp màng sinh chất
3 lớp màng sinh chất
Tùy thuộc vào tinh thể có trong các tế bào khác nhau
2 lớp nội sinh chất
Các thành phần chính cấu trúc nên nhân tế bào eukaryote
Có màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Khoảng quanh nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Khoảng quanh nhân, ăn dịch nhân, chất nhiễm sắc, hạch nhân
Đặc điểm của bệnh di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X ở người,TRỪ:
Dễ biểu hiện ở nam giới
Mẹ mang gen gây bệnh sẽ làm biểu hiện ở 1/2 số con trai
Khó biểu hiện ở nữ giới
Bố mang gen gây bệnh sẽ là biểu hiện ở 1/2 số con gái
Liên kết photphodieste được hình thành giữa hai nucletide xảy ra giữa các vị trí cacbon
5' của nuclêôtit trước và 3' của nuclêôtit sau
5' Lucleotide trước và 5' của nuclêôtit sau
1' của nuclêôtit trước và 5' của nuclêôtit sau
3' của nucleotit trước và 5' của nuclêôtit sau
Ở người nhóm máu ABO do 3 gen allele ( IO là lặn, IA và IB là trội )Quy định, mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, Bố có thể là các nhóm máu sau:TRỪ:
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Nhóm máu B
Nhóm máu A
Đối với bệnh di truyền do gen đột biến trội nằm trên nhiễm sắc thể thường, nếu bố mẹ đều bình thường, bà con nội ngoại bình thường, họ có một người con mắc bệnh thì giải thích hiện tượng này:
Bố hoặc mẹ mang gen bệnh nhưng bị át chế không biểu hiện
Đã phát sinh một đột biến mới làm xuất hiện bệnh trên
Bố hoặc mẹ mang gen bệnh nhưng do đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể ( đoạn gen mang đột biến)
Do gen đột biến xuất hiện ở trạng thái đồng hợp và biểu hiện bệnh
Các thành phần cấu tạo phôi vị,TRỪ:
Đường nguyên thủy
Đây sống
Lá phôi giữa
Màng ngoài tim
Câu 75: Các thành phần cấu tạo phôi vị, TRỪ:
Đường nguyên thủy
Đây sống
Lá phôi giữa
Màng ngoài tim
Câu 76: Trong giai đoạn phát triển phôi, I trung bì phôi được hình thành ở thời điểm:
Tuần thứ nhất
Tuần thứ ba
Tuần thứ tư
Tuần thứ hai
Câu 77: Ribosome ở eukaryote gồm 2 tiểu phần có độ lắng:
40S và 60S
40S và 50S
40S và 40S
30S và 60S
Câu 78: Trong chu kì tế bào, sự ở nhân đôi của nhiễm sắc thể xảy ra ở:
Kì sau
Gian kì
Kỳ đầu
Kì giữa
Câu 79: Chức năng của phức hệ golgi:
Sử dụng các Enzyme thủy phân để phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp
Tạo nên thoi vô sắc nhờ đó mà nhiễm sắc thể có thể phân li về các cực của tế bào
Tiếp nhận và hoàn thiện cấu trúc các chất được chuyển đến từ lưới nội sinh chất
Nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein
Câu 80: Trong quá trình tạo trứng ở người, kết quả sau giảm nhiễm I hình thành:
1 noãn bào bậc I và một thể cực đầu I
1 noãn bào bậc I và một thể cực bậc II
1 noãn bào bậc hai và 1 thể cực bậc I
1 noãn bào bậc hai và 1 thể cực bậc II
Câu 81: Trong chu kì tế bào, giai đoạn chiếm nhiều thời gian nhất là:
Kì giữa
Gian Kì
Kì cuối
Kì đầu
Câu 82: Trong phân bào nguyên nhiễm, thứ tự diễn ra các pha của gian kỳ là:
Pha G1 - Pha S - Pha G2
Pha S - Pha G2 - Pha G1
Pha S - Pha G1 - Pha G2
Pha G1 - Pha G2 - Pha S
Ở kì đầu 1,Hiện tượng Trao đổi chéo giữa hai nhiễm sắc thể trong cấp tương đồng xảy ra ở giai đoạn:
Co ngắn
Sợi mảnh
Hướng cực
Tiếp hợp
Trong phân bào nguyên nhiễm, màng nhân và nhân con bắt đầu biến mất ở:
Kì giữa
Gian ki
Kì đầu
Kì sau
Kết quả phân bào nguyên nhiễm trong quá trình tạo tinh trùng hình thành:
Tinh trùng
Tinh bào bậc II
Tinh nguyên bào
Tinh tử
Trong quá trình tạo trứng ở người, noãn bào bậc I được hình thành từ:
Tuổi dậy thì
Khoảng tháng thứ 5 của phôi thai
Giai đoạn sơ sinh
Khoảng tuần thứ 4 - 5 của phôi thai
Ở kì giữa của lần phân bào 1 giảm nhiễm:
Xảy ra trao đổi chéo giữa các cromatit chị em của nhiễm sắc thể (NST) kép
Giữa các nhiễm sắc thể trong cặp đồng dạng xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo
Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp đồng dạng phân ly ngẫu nhiên về mỗi cực
Các nhiễm sắc thể kép có xoắn cực đại tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Bộ nhiễm sắc thể của noãn bào bậc I là:
4n NST
n NST ở trạng thái đơn
n ở trạng thái kép
2n NST
Kết thúc lần phân bào 1 của giảm nhiễm tạo ra các tế bào có bộ nhiễm sắc thể (NST) để
2n NST đơn
n NST kép
n NST đơn
n NST kép
