wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BAI 12 VAN DE PHAT TRIEN THUY SAN - LNGHIEP(D1)(R)

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi tôm ở nước ta là

a)

phát triển thú y, ngăn ngập mặn.

b)

sản xuất quảng canh, tăng vốn.

c)

tăng chế biến, mở rộng đầu ra.

d)

tăng diện tích, đảm bảo thức ăn.

2.

Khai thác thủy sản biển nước ta đang giảm dần hoạt động khai thác ven bờ, kém hiệu quả nằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao hiệu quả sản xuất các thủy sản.

b)

bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.

3.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.

c)

tổng số giờ nắng lớn, sông ngòi nhiều nước.

d)

thổ nhưỡng đa dạng, phân bố trên núi thấp.

4.

Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là

a)

vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.

b)

sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.

c)

tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.

d)

bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ.

5.

Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.

b)

thị trường lớn, gia tăng chế biến.

c)

vịnh nước sâu, nhiều ngư trường.

d)

bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.

6.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

phát triển gắn với thị trường tiêu thụ.

b)

thu hút nhiều lao động từ vùng khác.

c)

bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.

d)

tăng lai tạo giống mới năng suất cao.

7.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là

a)

tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực.

b)

áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.

c)

đa dạng hóa thị trường, đổi mới thương hiệu.

d)

tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật.

8.

Đối tượng nuôi trồng của ngành thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do tác động của

a)

thị trường xuất khẩu, vùng biển rộng.

b)

công nghiệp chế biến, công nghệ mới.

c)

vốn đầu tư nước ngoài, dịch vụ thú y.

d)

nhu cầu thị trường, điều kiện tự nhiên.

9.

Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.

b)

giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.

c)

điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.

d)

mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.

10.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp công suất tàu thuyền đối với ngành thủy sản ở nước ta là

a)

góp phần phát triển kinh tế, đầu tư chế biến.

b)

tăng sản lượng thủy sản, bảo tồn tài nguyên.

c)

tăng hiệu quả khai thác, đáp ứng thị trường.

d)

mở rộng khai thác xa bờ, thu hút nguồn vốn.

11.

Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay

a)

sản phẩm không được chế biến.

b)

phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.

c)

tập trung ở các đảo lớn ven bờ.

d)

chưa gắn với thị trường tiêu thụ.

12.

Giải pháp chủ yếu thúc đẩy xuất khẩu thủy sản ở nước ta là

a)

ổn định đầu ra, thúc đẩy hội nhập kinh tế.

b)

nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường.

c)

tăng cường thức ăn, tăng công nghệ mới.

d)

gia tăng chế biến, thúc đẩy dịch vụ thú y.

13.

Ý nghĩa của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

mở rộng sản xuất, tăng cường chế biến.

b)

nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế.

c)

tăng thêm thu nhập, mở rộng trang trại.

d)

thúc đẩy công nghệ, giải quyết việc

14.

Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên của nước ta để phát triển khai thác hải sản là

a)

diện tích rừng ngập mặn rộng lớn.

b)

có các cửa sông rộng dọc bờ biên.

c)

biển có nhiều tài nguyên sinh vật.

d)

có nơi trú ân tàu cá ở ven các đảo.

15.

Ngành thủy sản nước ta hiện nay

a)

chỉ có ở các tỉnh giáp biển và các hải đảo.

b)

tàu thuyền, phương tiện khai thác rất hiện đại.

c)

nhiều sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng.

d)

khai thác có sản lượng lớn hơn nuôi trồng.

16.

Ngành khai thác thủy sản của nước ta hiện nay

a)

tỉ trọng khai thác thủy sản tăng nhanh.

b)

đẩy mạnh hoạt động đánh bắt ở ven bờ.

c)

ít tác động đến tài nguyên, môi trường.

d)

phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

17.

Ngành thủy sản của nước ta hiện nay

a)

phát triền thuận lợi nhờ mở rộng chế biến.

b)

không chịu chi phối bởi nhân tố thị trường.

c)

ưu tiên phát triển khai thác hơn nuôi trồng.

d)

có tàu thuyền, ngư cụ không được đổi mới.

18.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển đánh bắt thủy sản là

a)

có nhiều bãi biển, thềm lục địa rộng.

b)

các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.

c)

nguồn lợi đa dạng, có bể trầm tích.

d)

vùng biển rộng, đường bờ biển dài

19.

Thuận lợi chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động khai thác thủy sản nội địa ở nước ta là

a)

vùng biển rộng, nhiều ngư trường.

b)

có nhiều cửa sông, vịnh, đầm phá.

c)

sông ngòi, kênh rạch, hồ dày đặc.

d)

có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ.

20.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển thuận lợi hơn nhờ

a)

lao động đông, nhiều kinh nghiệm.

b)

dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.

c)

khai thác rừng ngập mặn, cải tiến ngư cụ .

d)

khắc phục được thiên tai, bệnh dịch.

21.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

a)

phát triển rộng rãi ở nhiều vùng.

b)

chỉ tạo sản phẩm cho xuất khẩu.

c)

phần lớn đầu tư nuôi cá nước lợ.

d)

tập trung hầu hết ở các đầm phá.

22.

Hoạt động đánh bắt hải sản ở nước ta hiện nay

a)

phân bố hoàn toàn ở vùng ven bờ.

b)

chủ yếu nhằm phục vụ xuất khẩu.

c)

diễn ra ở tất cả các tỉnh giáp biển.

d)

chỉ chú trọng vào các loài cá quý.

23.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển ngành khai thác thủy sản là có

a)

nguồn lợi, ngư trường.

b)

nhiều bãi biển, diện tích mặt nước.

c)

đường bờ biển dài, giàu sinh vật.

d)

bãi triều rộng, nhiều ngư trường.

24.

Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với phát triển nuôi trồng thủy sản là có

a)

rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.

b)

nhiều bãi biển, thềm lục địa sâu.

c)

đường bờ biển dài, giàu sinh vật.

d)

biển nóng ẩm, nhiều ngư trường.

25.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.

b)

hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.

c)

các sản phẩm gỗ chưa phong phú.

d)

chỉ có ý nghía đối với phát triển kinh tế.

26.

Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản nước ta thay đổi theo hướng

a)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn biến động

b)

giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.

c)

tỉ trọng khai thác và nuôi trồng luôn ổn định.

d)

tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuôi trồng.

27.

Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng hải sản là

a)

nhiều đầm phá, ô trũng ở đồng bằng.

b)

nhiều cửa sông rộng và ở gần nhau.

c)

có nhiều sông suối và các hồ rộng.

d)

có vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn.

28.

Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển

a)

trồng rừng ngập mặn và thủy sản nước ngọt.

b)

khai thác khoáng sản và hoạt động du lịch.

c)

nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.

d)

khai thác khoáng sản và giao thông vận tải.

29.

Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản nước ta hiện nay

a)

chỉ tập trung vào khai thác tre luồng và nứa.

b)

chủ yếu cung cấp nguồn gỗ củi, than củi.

c)

phát triển công nghiệp bột giấy và giấy.

d)

hoàn toàn do các xưởng gỗ tư nhân thực hiện.

30.

Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản?

a)

nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.

b)

phương tiện đánh bắt hiện đại.

c)

nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

d)

bờ biển dài, ngư trường trọng điểm.

31.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chủ yếu phát triển ở sông suối.

b)

có đối tượng nuôi trồng đa dạng.

c)

chỉ tập trung nuôi tôm.

d)

tỉ trọng có xu hướng giảm chậm.

32.

Nghề cá ở nước ta hiện nay

a)

có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện.

b)

khuyến khích đánh bắt ở vùng ven bờ.

c)

có năng suất lao động đánh bắt rất cao.

d)

gắn với giữ vững chủ quyền biển đảo.

33.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do

a)

phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

b)

phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.

c)

phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.

d)

ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.

34.

Khó khăn chủ yếu của việc nuôi tôm nước ta là

a)

môi trường bị suy thoái đe dọa nguồn lợi thủy sản.

b)

dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.

c)

trong năm có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa đông Bắc.

d)

hằng năm có tới 9 - 10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông.

35.

Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay

a)

có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.

b)

tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

c)

có phần lớn là lao động trình độ cao.

d)

chỉ phát triển ở địa phương có rừng.

36.

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

a)

Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

b)

Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.

d)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.

37.

Thuận lợi chủ yếu của nước ta về tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt là

a)

các cửa sông rộng và ở gần nhau.

b)

có các vịnh biển và đảo ven bờ.

c)

nhiều bãi triều rộng và đầm phá.

d)

mạng lưới sông dày và nhiều hồ.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích nuôi trồng được mở rộng.

b)

Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.

c)

Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.

d)

Phương tiện sản xuất được đầu tư.

39.

Hoạt động đánh bắt thủy sản của nước ta hiện nay

a)

có nhiều sản phẩm khác nhau.

b)

chủ yếu phát triển ở sông suối.

c)

chỉ tập trung ở các vùng biển.

d)

hoàn toàn phục vụ xuất khẩu.

40.

Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là

a)

tạo sự đa dạng sinh học.

b)

điều hoà nguồn nước của các sông.

c)

cung cấp gỗ và lâm sản quý.

d)

điều hoà khí hậu, chắn

41.

Nhận định nào sau đây không đúng với việc nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ do

a)

Nguồn lợi thùy sản ngày càng cạn kiệt.

b)

Ô nhiễm môi trường ven biển trầm trọng.

c)

Nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.

d)

hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.

42.

Hoạt động trồng rừng của nước ta hiện nay

a)

chỉ chú trọng trồng ở vùng ven biển.

b)

tập trung chủ yếu trồng cây gỗ quý.

c)

thu hút sự tham gia của nhiều người.

d)

tập trung hoàn toàn ở vùng đồi núi.

43.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?

a)

Đồng bằng có nhiều ô trũng.

b)

Biển có nhiều ngư trường lớn.

c)

Sông ngòi, ao hồ sày đặc.

d)

Nhiều cửa sông, đầm phá.

44.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là

a)

đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.

b)

đẩy mạnh tìm kiếm ngư trường mới.

c)

mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.

d)

trang bị kiến thức mới cho ngư dân.

45.

Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là

a)

có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

b)

khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.

c)

có nhiều cửa sông, bãi triều, đầm phá.

d)

có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.

46.

Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?

a)

Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

b)

Địa hình bờ biển rất phức tạp.

c)

Môi trường ven biển bị suy thoái.

d)

Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.

47.

Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ vì

a)

độ che phủ rừng tương đối lớn, tăng nhanh.

b)

rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.

c)

nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.

d)

diện tích đồi núi nhiều, có rừng ngập mặn ven biển.

48.

Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay là

a)

Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.

b)

Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng lớn.

c)

Khai thác gần bờ đang được đẩy mạnh.

d)

sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.

49.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

50.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản là

a)

dọc bờ biển có bãi triều đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.

b)

ở một số hải đảo có các rạn đá là nơi tập trung các thủy sản có giá trị.

c)

vùng biển có hải sản phong phú, có nhiều loại đặc sản.

d)

bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng.

51.

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của nước ta hiện nay

a)

toàn bộ được chế biến phục vụ xuất khẩu.

b)

đang dần chinh phục nhiều thị trường mới.

c)

chỉ tiến hành ở các ngư trường trọng điểm.

d)

phụ thuộc hoàn toàn vào vốn nước ngoài.

52.

Nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

áp dụng rất ít những kĩ thuật mới.

b)

phát triển nhiều nơi ở vùng biển.

c)

chỉ tập trung nuôi tôm xuất khẩu.

d)

hoàn toàn nuôi ở các hộ gia đình.

53.

Vịt được nuôi nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do

a)

địa hình thấp, kênh rạch dày đặc.

b)

có phụ phẩm thủy sản, giáp biển.

c)

có nguồn thức ăn, mặt nước lớn.

d)

thị trường lớn, dịch vụ nuôi tốt.

54.

Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là

a)

đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.

b)

có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.

c)

thường gắn với vùng trung du, miền núi.

d)

chỉ phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.

55.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta được thuận lợi hơn chủ yếu nhờ

a)

đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

b)

tìm kiếm thêm ngư trường mới.

c)

phát triển các dịch vụ thủy sản.

d)

đóng mới tàu thuyền hiện đại.

56.

Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.

b)

chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.

c)

sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.

d)

các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.

57.

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta hiện nay

a)

có sản lượng ít hơn khai thác.

b)

còn nhiều tiềm năng phát triển.

c)

chủ yếu tập trung ở miền núi.

d)

chỉ phục vụ thị trường nội địa

58.

Ngành thủy sản của nước ta hiện nay

a)

bước phát triển đột phá, tỉ trọng ngày càng cao.

b)

chất lượng thương phẩm, năng suất lao động cao.

c)

đánh bắt thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

d)

sản lượng thủy sản đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng.

59.

Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay

a)

đánh bắt hải sản ven bờ còn chưa chú trọng.

b)

sản lượng khai thác thủy sản giảm mạnh.

c)

sản lượng nuôi trồng thủy sản giảm mạnh.

d)

nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm mạnh.

60.

Ngành thủy sản của nước ta hiện nay

a)

đối tượng nuôi trồng còn kém đa dạng.

b)

phân bố đồng đều trên phạm vi cả nước.

c)

chủ yếu phát triển nuôi trồng nước ngọt.

d)

thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.

61.

Ngành thủy sản nước ta hiện nay

a)

nhu cầu thị trường tăng nhanh.

b)

tập trung hầu hết ở vùng ven biển.

c)

nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng lớn.

d)

diện tích nuôi trồng suy giảm.

62.

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nước ta hiện nay

a)

đối tượng nuôi trồng nhiều nhất là tôm.

b)

phát triển nhất ở Đồng bằng sông Hồng.

c)

hình thức từ thâm canh sang quảng canh.

d)

sản lượng tăng nhanh vượt cả đánh bắt.

63.

Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của nước ta hiện nay

a)

chỉ tiến hành ở các ngư trường trọng điểm.

b)

toàn bộ được chế biến phục vụ xuất khẩu.

c)

đang dần chinh phục nhiều thị trường mới.

d)

phụ thuộc hoàn toàn vào vốn nước ngoài.

64.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

chủ yếu khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

b)

chủ yếu là rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

c)

hiệu quả cao trong phát triển du lịch sinh thái.

d)

có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế các tỉnh.

65.

Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là

a)

có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

b)

khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.

c)

có nhiều bãi triều, cánh rừng ngập mặn.

d)

có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.

66.

Giá trị sản xuất ngành nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng nâng cao chủ yếu do

a)

tăng cường các ngành chế biến.

b)

có diện tích mặt nước rộng lớn.

c)

nguồn lao động trong nước đông.

d)

nâng cao chất lượng của thức ăn.

67.

Nghề cá ở nước ta hiện nay

a)

có các cảng cá hiện đại và hoàn thiện.

b)

khuyến khích đánh bắt ở vùng ven bờ.

c)

có năng suất lao động đánh bắt rất cao.

d)

gắn với giữ vững chủ quyền biển đảo.

68.

Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là

a)

tạo nhiều nông sản, tăng mức sống, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế.

b)

phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

tạo ra sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.

d)

thu hút nguồn vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

69.

Khai thác thủy sản biển ven bờ ở nước đang giảm dần nhằm mục đích chủ yếu là

a)

nâng cao hiệu quả, phòng ngừa thiên tai.

b)

bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản biển.

c)

bảo vệ môi trường nước, tăng xuất khẩu.

d)

thúc đẩy kinh tế hàng hóa, giảm ô nhiễm.

70.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do

a)

thị trường rộng, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

b)

tàu thuyền công suất lớn, ngư cụ đánh bắt tốt.

c)

mở rộng chế biến và phát triển dịch vụ thủy sản.

d)

nguồn vốn lớn, phòng chống bão biển hiệu quả.

71.

Biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động lâm nghiệp nước ta là

a)

bảo vệ kết hợp khai thác du lịch ở vườn quốc gia.

b)

tăng cường và hiện đại hóa công nghiệp chế biến.

c)

bảo vệ rừng và mở rộng thêm diện tích trồng mới.

d)

ban hành, thực hiện nghiêm các luật bảo vệ rừng.

72.

Hoạt động khai thác thủy sản phát triển mạnh ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do

a)

vùng đông dân, nhu cầu tiêu thụ lớn.

b)

gần các ngư trường có trữ lượng lớn.

c)

công nghiệp chế biến phát triển mạnh.

d)

nhiều vũng, vịnh,

73.

Ngành đánh bắt hải sản ở nước ta phát triển dựa trên những thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Vùng biển kín, ấm quanh năm, hệ sinh thái phong phú.

b)

Bờ biển dài, có nhiều bãi cát đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.

c)

Vùng biển rộng, hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.

d)

Vùng biển ấm, diện tích bãi triều lớn, nhiều loại hải sản.

74.

Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta?

a)

Sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

Nâng cao công nghệ chế biến, tăng nuôi trồng ở biển.

c)

Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.

d)

Thu hút nguồn đầu tư, đa dạng hoá hoạt động dịch vụ.

75.

Hiện nay, ngành nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển có ý nghĩa lớn nhất là

a)

tạo hàng hóa xuất khẩu, nâng cao đời sống cho ngư dân.

b)

tạo ra nhiều việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

c)

khai thác tốt diện tích mặt nước, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên.

d)

đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị.

76.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

d)

cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.

77.

Nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng trong thời gian gần đây chủ yếu do

a)

nhu cầu thị trường được mở rộng, có hiệu quả ngày càng cao.

b)

điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

có giá trị thương phẩm cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

chính sách phát triển, diện tích mặt nước ngày càng mở rộng.

78.

Các ngư trường lớn ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do

a)

có nhiều địa hình để hình thành bại cả đẻ, ít gió.

b)

nhiều phù du sinh vật sống theo các dòng biển.

c)

có nhiệt độ ẩm quanh năm, ít có sóng biển lớn.

d)

không có gió mùa Đông Bắc, địa hình đa dạng.

79.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác chủ yếu do

a)

khắc phục dịch bệnh, được Nhà nước ưu tiên đầu tư.

b)

chủ động sản xuất, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.

c)

diện tích mặt nước tăng, được Nhà nước ưu tiên đầu tư.

d)

tăng cường cải tiến kĩ thuật, khắc phục dịch bệnh.

80.

Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm hải sản đánh bắt ở nước ta?

a)

Nâng cao công nghệ đánh bắt, công nghiệp chế biến.

b)

Hiện đại hóa các cảng, nâng cao công nghệ đánh bắt.

c)

Hiện đại hóa phương tiện, nâng cao trình độ lao động.

d)

Thu hút nguồn vốn đầu tư, phát triển dịch vụ nghề cá.

81.

Đa dạng hóa sản phẩm hải sản khai thác ở nước ta hiện nay chủ yếu nhằm

a)

tạo nhiều việc làm cho lao động, bảo vệ nguồn lợi vùng ven bờ.

b)

thúc đẩy công nghiệp chế biến, giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ.

c)

tăng sức hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy công nghiệp phát triển.

d)

khai thác hiệu quả nguồn lợi và đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.

82.

Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động nuôi trồng hải sản của nước ta?

a)

Nguồn lợi suy giảm, dịch bệnh nhiều nên sản lượng giảm.

b)

Đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng và tăng cường chế biến.

c)

Cảng cá và dịch vụ nghề cá mở rộng ở nhiều địa phương.

d)

Giá trị xuất khẩu của thủy sản nuôi trồng nhỏ hơn khai thác.

83.

Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta?

a)

Sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

Nâng cao công nghệ chế biến, tăng nuôi trồng ở biển.

c)

Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.

d)

Thu hút nguồn đầu tư, đa dạng hoá hoạt động dịch vụ.

84.

Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

a)

gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.

b)

thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.

c)

điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.

d)

vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.

85.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề nuôi tôm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long trong các năm trở lại đây là

a)

diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản rất lớn.

b)

giá trị thương phẩm được nâng cao nhờ công nghiệp chế biến.

c)

chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản của cả nước.

d)

nhu cầu thị trường bên ngoài ngày càng lớn và được mở rộng.