Font size
Worksheetsđề cương hóa
Total questions: 58
Worksheet time: 36mins
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?
proton
electron
proton và neutron
neutron
Cấu trúc nguyên tử của một nguyên tử hoá học giống vì nhau ở không đáng kể là:
số neutron
số proton
electron
diện tích hạt nhân
Ký hiệu hoặc electron nào sau đây sai?
3s
3p
3d
3f
Câu hỏi electron của nguyên tử Al (Z = 13) là:
1s²2s²2p⁶3p³
1s²2s²2p⁵3s²3p²
1s²2s²2p⁶2d³
1s²2s²2p⁶3s²3p¹
Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
HCl
N₂
HBr
SO₂
Biết số electron độc thân của nguyên tử X hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.
(a) Số electron độc thân của nguyên tử X là hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.
(b) Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhận 2 electron.
(c) Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron. Số phát biểu đúng là
2
3
1
4
Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phần tử?
NH₃
H₂O
HF
CH₄
Sulfur, S thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức của sulfuric acid (tương ứng với oxide cao nhất của S) là
H₂S
SO₃
H₂SO₃
H₂SO₄
Số dòng vi bên của nguyên tử neon (Ne) được suy ra từ phổ khối lượng ở hình bên sau:
1.
2.
3.
4.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố thuộc nhóm
IA
IIA
VIIIA
VIIA
Trong phản ứng carbon dioxide (O=C=O) liên kết σ và liên kết π lần lượt là
0 và 4
2 và 2
3 và 1
4 và 0
Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7. Phát biểu nào là sai?
Công thức oxide cao nhất của R là R₂O₅
R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14)
R là nguyên tố p.
Nguyên tố R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng
Nguyên tử silicon (Si) thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Chất được oxi hóa cao nhất của silicon là
SiO₂
SiO
H₂SiO₄
SiH₄
Do có liên kết hydrogen giữa các phần tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide
Trong phân tử H₂O và phân tử H₂S chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
Số liên kết trong phân tử H₂O bằng số liên kết trong phân tử H₂S.
Liên kết O-H trong phân tử H₂O kém phân cực hơn liên kết S-H trong phân tử H₂S.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố s và nguyên tố p
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 4 lần lượt là
8 và 18
18 và 18
8 và 8
18 và 32
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử chlorine 3517Cl lần lượt là:
18 và 17
17 và 18
18 và 35
17 và 35
Số electron hóa trị nguyên tử chlorine (Z=17) là:
5
1
3
7
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
X có số thứ tự 14, chu kì 3, nhóm IVA
X có số thứ tự 15,chu kì 3, nhóm VA
X có số thứ tự 12,chu kì 3 ,nhóm IIA
X có số thứ tự 13, chu kì 3 ,nhóm IIIA
Cation R²⁺ có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 4 ,nhóm IIA
chu kì 3 ,nhóm VIIA
chu kì 4 ,nhóm IA
chu kì 3 ,nhóm VIIIA
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố thuộc nhóm IIA, chu kì 3 là
₂₆Fe
₁₂Mg
₁₁Na
₁₃Al
Nguyên tố R thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIA. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tử của nguyên tố R có điện tích là
35+
35-
53
35
Nguyên tố X ở chu kỳ 4, nhóm VIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
Oxide cao nhất của nguyên tố X có dạng X₂O₃. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc nhóm
IA
IIA
IVA
IIIA
Nguyên tử nào sau đây khi hình thành ion có khuynh hướng nhường 1 electron?
Mg
K
Al
Fe
Khi hình thành anion nguyên tử oxigen có xu hướng
nhường 1 electron
nhận 2 electron
nhận 1 electron
nhường 2 electron
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H₂O
CH₄
KBr
CL₂
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Cl₂
NaCl
H₂O
HF
Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H₂O
HF
C₂H₅OH
H₂S
Dãy các chất nào sau đây trong phân tử đều có liên kết ion?
O₂,Cl₂,HCL,F₂
K₂O,NaCl,CaCl₂,MgO
HCl,H₂S,N₂O,NaCl
CaO,HNO₃,H₂SO₄,
HCl
W
Y
X
Z
Ca₂NO₃
CaNO₃
Ca(NO₃)₂
Ca₃NO₃
Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao (801৹C). Liên kết trong phân tử sodium
liên kết công hóa trị
liên kết hydrogen
liên kết ion
liên kết cho nhận
2
4
6
3
Khí nitrogen (N₂) rất bền, ở nhiệt độ thường N₂ khá trơ về mặt hóa học nên trong một số trường hợp đặc biệt, khí nitrogen được dung để bơm lốp ( vỏ ) xe thay cho không khí có
thể oxi hóa cao su theo thời gian. Vì sao nitrogen lại có đặc tính này?
phân tử N₂ có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết lớn
phân tử N₂ có liên kết đơn bền vững, năng lượng liên kết nhỏ.
phân tử N₂ có liên kết ba bền vững, năng lượng liên kết nhỏ
phân tử N₂ có liên kết đơn bền vững,năng lượng liên kết lớn
Phân tử nào sau đây có liên kết hydrogen
H₂S
CH₄
H₂O
CO₂
Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr , HI
HF có phân tử khối lớn nhất
HF có liên kết hydrogen
HF có tương tác van der Waals lớn nhất
HF có tương tác van der Waals lớn nhất
liên kết cộng hóa trị có cực
liên kết ion
liên kết cộng trị không cực
liên kết hydrogen
Cho các phát biểu sau:
Tất cả các nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt proton,neutron,electron
Nguyên tử được cấu tạo bởi hai phần, hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ electron
Nguyên tử cấu tạo đặc
Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton bằng số neutron
Cho nguyên tử Na có số hiệu nguyên tử là 11, số khối là 23
Cho nguyên tử Cl có số hiệu nguyên tử Z=17, số neutron là 18
số electron = số proton = 17, số khối là 35,5
Cấu hình electron của nguyên tử Cl là:
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵
Nguyên tử Cl có 3 lớp electron, 5 electron ở lớp ngoài cùng
Nguyên tử Cl có tổng số 9 AO đã chứa electron ở trạng thái cơ bản
số electron của nguyên tử S là 16
Cấu hình electron của S là: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴
S là nguyên tố p, có 6 electron lớp ngoài cùng, là nguyên tố kim loại
Nguyên tử S có 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản và có tổng số 3 AO s, 6 AO p.
Cho 3 nguyên tố Y,M,X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng tương ứng là 3s¹, 3s²3p¹,
3s²3p⁵
Trong ba nguyên tố, chỉ có X tạo được hợp chất với hydrogen
Y,M,X đều thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn
Y,M,X thuộc nhóm IA, IIA và VIIA của bảng tuần hoàn
Y,M,X lần lượt là ở các ô thứ 11, 13 và 17 của bảng tuần hoàn
Cho các nguyên tố X (Z=11);Y(Z=13);T(Z=17)
Bán kính của các nguyên tử tương ứng tăng dần theo chiều tăng số hiệu Z.
Các nguyên tố X,Y,T không thuộc cùng một chu kì
Nguyên tử của nguyên tố T có tính kim loại
Ion X+ và ion T- có cùng số electron lớp ngoài cùng
Cho X,M,R là các nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Biết anion X⁻,cationM²⁺ và R đều có chung 1 cấu hình electron
X là nguyên tố p và M là nguyên tố s
Bán kính của X⁻<R<M²⁺
Điện tích hạt nhân của X⁻<R<M²⁺
Nếu R là neon thì M là canxium
Từ sơ đồ trên ta nhận thấy
Nguyên tử K nhường electron, nguyên tử Cl nhận electron để trở thành các ion
Nguyên tử K nhận electron, nguyên tử Cl nhường electron để trở thành các ion
Liên kết hóa học được hình thành trong phân tử KCl là liên kết ion
Do lực hút tĩnh điện giữa các ion K⁺ và Cl⁻ tương đối mạnh nên tinh thể KCl khá rắn chắc, nhưng lại khá giòn
Do sự xen phủ giữa orbital p của nguyên tử H và orbital s của nguyên tử Cl
Sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H và orbital 2p của nguyên tử Cl tạo thành sự xen phủ bên s-p
Do phân tử HCl tạo liên kết cộng hóa trị phân cực nên ở điều kiện thường hydrogen chloride là chất khí không màu và tan tốt trong nước
Năng lượng liên kết trong các phân tử hydrogen halide (HX) giảm dần từ HF xuống đến HI chứng tỏ độ bền liên kết tăng dần từ HI đến HF
Cho dãy các chất: NaCl,H₂O,Na₂O,CaCl₂;KBr;HCl;N₂;O₂;CO₂
Liên kết trong các phân tử NaCl,H₂O,CaCl₂,KBr là liên kết ion
Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước các ion bị tách khỏi mạng tinh thể, chuyển độn khá tự do và là tác nhân dẫn điện. Nên các dung dịch NaCl,CaCl₂,KBr có khả năng dẫn điện.
Các phân tử N₂,O₂,CO₂ là các phân tử không bị phân cực
Do có liên kết hydrogen mà nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây đẻ vận chuyển lên thân và lá cây
Cho 6 nguyên tử có số hiệu nguyên tử lần lượt là 10, 13, 16, 18 và 20. Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố kim loại?
(a)
Hai nguyên tố X và Y ở nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, X thuộc nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử X và Y là 23. Hãy xác định số proton trong nguyên tử X.
(a)
Có bao nhiêu hợp chất trong dãy các chất sau: NH₃, CaO, KCl, CH₄, NaOH?
(a)
Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn
của nguyên tử A là 8.Tính tổng số proton của A và B
(a)
Magnesium là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ của Trái Đất, ở điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng bạc, rất nhẹ. Magnesium được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt cháy với một ngọn lửa trắng rực rỡ. Trong bảng tuần hoàn, magnesium là nguyên tố có ký hiệu Mg nằm ở chu kỳ 3, nhóm IIA. Hãy cho biết nguyên tử Mg có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng?
(a)
X là nguyên tố thuộc chu kỳ 3, X tạo với hydrogen một hợp chất khí có công thức H₃X, trong đó X có số oxi hóa thấp nhất. Hỏi X thuộc ô số mấy trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
(a)
X là nguyên tố thuộc chu kỳ 3, X tạo vị hydrogen một hợp chất khí có công thức HX. Trong oxide cao nhất thì X chiếm 38,8% khối lượng . Xác định nguyên tử khối của X (Làm tròn đến giá trị phần mười)?
(a)
R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dưong cao nhất vói 2 lần số oxi hóa âm thấp nhất của R là +2. Tổng số hạt proton và neutron của R nhỏ hơn 34. Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
(a)
(a)
