WorksheetsĐề Cương ôn cuối kì 1 Vật lý 10
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Đâu không phải là ứng dụng của vật lí vào trong cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ?
Nghiên cứu và chế tạo xe ô tô điện.
Lai tạo giống cây trồng năng suất cao.
Ứng dụng đặc điểm của lazer vào việc mổ mắt.
Chế tạo pin mặt trời.
Quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
3
4
2
5
Các phương pháp nghiên cứu nào sau đây thường dùng trong lĩnh vực Vật lí.
Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình và phương pháp quan sát - suy luận
Phương pháp mô hình và phương pháp quan sát - suy luận
Phương pháp thực nghiệm và phương pháp quan sát - suy luận
Biển báo mang ý nghĩa:
Lối đi vào phòng thí nghiệm.
Phải rời khỏi đây ngay.
Phòng thực hành ở bên trái.
Lối thoát hiểm.
Biển báo mang ý nghĩa:
Nhiệt độ cao.
Nơi cấm lửa.
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
Nguy hiểm về điện.
Biển báo mang ý nghĩa:
Chất độc sức khỏe.
Chất ăn mòn.
Chất độc môi trường.
Nơi có chất phóng xạ.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
(1), (2)
(1), (2), (4)
(2),(3), (4)
(2),(4).
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo vận tốc tức thời?
Tần số kế.
Nhiệt kế.
Ôm kế.
Tốc kế.
Để đo gia tốc rơi tự do của một vật, dụng cụ cần để đo gồm
Thước đo, đồng hồ.
Đồng hồ.
Thước đo.
Thước đo, đồng hồ, ampe kế.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về quãng đường đi được.
Quãng đường là độ dài đường đi trên thực tế.
Quãng đường là đại lượng vô hướng, không âm.
Quãng đường chỉ được đặc trưng bởi độ lớn.
Quãng đường đi được thể hiện chiều chuyển động của vật.
Chọn phát biểu sai khi nói về độ dịch chuyển. Độ dịch chuyển
là một đại lượng vectơ
có hướng và độ lớn xác định, có gốc tại vị trí ban đầu, hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối.
có độ lớn bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và cuối.
có độ lớn bằng chiều dài đường đi của vật.
Cho bảng 4.2. Chọn phát biểu SAI
Độ lớn độ dịch chuyển của hai người bằng nhau.
Người thứ nhất đi được quãng đường dài hơn người thứ hai.
Quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người thứ nhất bằng nhau.
Quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người thứ hai bằng nhau.
Cặp đại lượng nào sau đây là đại lượng vectơ?
Quãng đường và tốc độ.
Độ dịch chuyển và vận tốc.
Quãng đường và độ dịch chuyển.
Tốc độ và vận tốc.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một vật chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có hướng xác định.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.
Khi vật chuyển động thẳng với vận tốc không đổi (v > 0). Hình nào dưới đây biểu diễn đồ thị độ dịch chuyển thời gian của vật?
A
B
C
D
Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật như hình. Chọn phát biểu đúng.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
Vật đang đứng yên.
Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Vật chuyển động chậm dần có đặc điểm nào sao đây?
a.v = 0
a.v > 0
a.v < 0
a > 0
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của gia tốc trong hệ SI?
m/s.
m/s2
m.s2.
m.s.
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Gia tốc của vật trong giai đoạn tương ứng là từ t = 0 s đến t1 = 10 s là:
– 3 m/s2.
3 m/s2.
0 m/s2.
2 m/s2.
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có giá trị
không đổi và khác không
thay đổi theo thời gian
luôn luôn dương
luôn luôn âm
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động
thẳng có vận tốc tăng đều theo thời gian
cong có vận tốc giảm đều theo thời gian
thẳng có vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian
cong có vận tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động
thẳng có độ lớn vận tốc giảm đều theo thời gian
cong tốc độ tăng đều theo thời gian
thẳng có độ lớn vận tốc tăng đều theo thời gian
cong tốc độ giảm đều theo thời gian
Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20m/s sau 5 s. Quãng đường mà ô tô đã đi được là
100 m
50 m
25 m
200 m
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100m. Gia tốc của xe là
1 m/s2
- 1 m/s2
- 2 m/s2
5 m/s2
Một xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,25 m/s2. Trong thời gian bao lâu thì vận tốc của xe tăng từ 18 km/h tới 72 km/h?
1 phút
2 phút
3 phút
4 phút
Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc a và vận tốc v của ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là:
a = 0,7 m/s2; v = 38 m.s.
a = 0,2 m/s2; v = 18 m/s.
a = 0,2 m/s2 , v = 8m/s.
a =1,4 m/s2, v = 66m/s.
Lực là:
Đại lượng vô hướng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác
Đại lượng véctơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác kết quả là chỉ làm vật chuyển động.
Đại lượng véctơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.
Đại lượng vô hướng gây ra vận tốc cho vật hoặc làm cho vật bị biến dạng.
Hai lực cân bằng không thể có:
cùng hướng
cùng phương
cùng giá
cùng độ lớn
Phép tổng hợp lực cho phép ta:
Thay thế một lực bằng một lực khác
Thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần
Thay thế nhiều lực bằng một lực duy nhất
Thay thế các vectơ lực bằng vectơ gia tốc
Hai lực khác phương F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 = 20 N, góc tạo bởi hai lực này là 600. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
14,1 N.
203 N.
17,3 N.
20 N.
Hai lực có giá đồng quy, vuông góc có độ lớn các lực thành phần là F1 = 5N và F2 = 10N. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là
15 N.
20 N.
10 N.
55 N.
Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10N. Để hợp lực của chúng cũng có độ lớn bằng 10N thì góc giữa hai lực đó có giá trị
900.
1200.
600.
00.
Hai lực F1 và F2 ngược chiều nhau, có độ lớn lần lượt là 3N và 4N. Hợp lực của chúng có độ lớn là
7N.
1N.
5N.
12N.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 15N. Tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc α = 00
20N
30N
40N
10N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 18 N, F2 = 11 N. Độ lớn hợp lực của chúng có thể là
5,9 N
30 N
6,9 N
28 N
Theo định luật 1 Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ:
nghiêng sang phải.
nghiêng sang trái.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật rơi tự do?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều, không vận tốc đầu.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do với cùng một gia tốc g.
Công thức tính vận tốc: v = g.t2.
