NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP VẬT LÍ 10-L1
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
F.Δt=Δp
F.Δp=Δt
F.Δp=ma
F.Δt=ma
Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của vỏ đạn thì vận tốc giật của súng là
12 cm/s
1,2 m/s
12 m/s
1,2 cm/s
Biểu thức tính độ lớn động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là:
p = mv
p = m/v
p = m v
p = m/ v
Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2m đang đứng yên. Sau va chạm, 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc bao nhiêu? Coi va chạm giữa 2 vật là va chạm mềm.
A. 3m/s
B. 2m/s
C. 1m/s
D. 4m/s
Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:
A. Động lượng của một hệ là đại lượng bảo toàn.
B. Động lượng của một hệ cô lập có độ lớn không đổi.
C. Động lượng của một hệ cô lập là đại lượng bảo toàn.
D. Động lượng là đại lượng bảo toàn.
Chọn câu trả lời đúng Kilôoat giờ là đơn vị của:
A. Hiệu suất.
B. Công suất.
C. Động lượng.
D. Công.
Một vật có khối lượng 2kg rơi từ độ cao 8m xuống độ cao 3m so với Mặt Đất. Lấy g = 10 m/s2. Công của trong lực sinh ra trong quá trình này là:
A. 100 J.
B. 160 J.
C. 120 J.
D. 60 J.
Trường hợp nào dưới đây không có công cơ học?
Người thợ mỏ đẩy xe gòong chuyển động
Hòn bi đang lăn trên mặt bàn.
Lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Gió thổi mạnh vào một bức tường.
Công thức tính công cơ học là
A=s.t
A=sF
A=ts
A=F.s.cosα
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây có phương hợp một góc 600 so với phương nằm ngang. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Tính công của lực đó khi hòm trượt được 20 m
2959 J
2595 J
1500 J
1400 J
Công suất của một máy khoan là 800w. Trong 1 giờ máy khoan thực hiện được một công là:
800 J
48 000 J
2 880 kJ
2 880 J
Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là
A. 360W
B. 720W
C. 180W
D. 12W
Động năng là đại lượng:
A. Vô hướng, luôn dương
B. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
C. Véc tơ, luôn dương.
D. Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không.
Câu 4: Nếu khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì:
A. động lượng và động năng của vật không đổi.
B. động lượng không đổi, động năng giảm 2 lần.
C. động lượng tăng 2 lần, động năng giảm 2 lần.
D. động lượng tăng 2 lần, động năng không đổi.
Câu 6: Một vật có khối lượng m = 400 g và động năng 20 J. Khi đó vận tốc của vật là:
A. 0,32 m/s.
B. 10m/s
C. 36 m/s
D. 10 km/h.
Khi các ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương thì:
A. Động năng vật bằng 0
B. Động năng vật giảm
C. Động năng vật không đổi
D. Động năng vật tăng
Hai viên đạn khối lượng lần lượt là 5g và 10g được bắn với cùng vận tốc .Tỉ số động năng của viên đạn thứ hai so với viên đạn 1 là:
A. 2
B. 4
C. 0,5
D. 8
Một ô tô có khối lượng 1000kg đang chạy với tốc độ 30m/s thì bị hãm đến tốc độ 10m/s. Độ biến thiên động năng của ô tô khi bị hãm là:
A. 400kJ
B. 500kJ
C. -400kJ
D. -500kJ
Xe ô tô chạy thẳng đều trên đường nằm ngang với tốc độ 72 km/h. Động năng của xe là 200kJ. Xe có khối lượng bằng
1,5 tấn
3 tấn
2 tấn
1 tấn
Vật thứ nhất có khối lượng m được đặt ở độ cao 2h và vật thứ hai nặng 2m đặt ở hai độ cao h. Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất so với vật thứ hai là
bằng hai lần vật thứ hai
bằng vật thứ hai
bằng một nửa vật thứ hai
bằng 1/4 vật thứ hai
Động năng Wđ Wđ của một vật có khối lượng m đang di chuyển với vận tốc v được xác định bằng công thức
Wđ=mv2
Wđ=2m2v
Wđ=2mv2
Wđ=mv
Thế năng hấp dẫn là đại lượng
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
véc tơ cùng hướng với véc tơ trọng lực
véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không
Một cần cẩu nâng một contenơ khối lượng 3000kg từ mặt đất lên độ cao 2m. Lấy g = 9,8m/s2, chọn mốc thế năng ở mặt đất. Thế năng trọng trường của contenơ khi nó ở độ cao 2m là
11760J
85800J
60000J
58800J
Chọn phát biểu sai. Chuyển động tròn đều có
tốc độ dài không đổi.
tốc độ góc không đổi.
vectơ gia tốc không đổi.
độ lớn gia tốc không đổi
Chọn phát biểu sai về Gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều:
luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
có độ lớn không đổi.
có phương và chiều không đổi.
đặt vào vật chuyển động tròn.
Chỉ ra cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc ω với tốc độ dài v và với gia tốc hướng tâm aht của chất điểm chuyển động tròn đều.
𝑣=𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣/2𝑟.
𝑣= 𝜔/𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2/𝑟 .
𝑣=𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2/𝑟 .
𝑣= 𝜔𝑟 và 𝑎ℎ𝑡 = 𝑣2𝑟 .
Tìm các cặp công thức đúng, liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kì T và với tần số f trong chuyển động tròn đều.
𝜔= 2𝜋/𝑇 và 𝜔=2𝜋𝑓.
𝜔=2𝜋𝑇 và 𝜔=2𝜋𝑓.
𝜔=2𝜋𝑇 và 𝜔= 2𝜋/𝑓 .
𝜔= 2𝜋/𝑇 và 𝜔= 2𝜋/𝑓 .
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật
Trọng lực tác dụng lên vật
Lực hấp dẫn
Lực hướng tâm
Một vật khối lượng m đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính r với tốc độ góc ωω . Lực hướng tâm tác dụng vào vật là:
Fht = mω2r
Fht = mrω
Fht = mω2
Fht = ω2r
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích?
tăng lực ma sát
giới hạn vận tốc của xe
tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường
giảm lực ma sát
Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn quanh trái đất, lực đóng vai trò là lực hướng tâm là
Lực hấp dẫn
Lực ma sát
Lực đàn hồi
Phản lực
Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.
Xuất hiện khi vật bị biến dạng
Luôn là lực kéo.
Tỉ lệ với độ biến dạng.
Tỉ lệ với độ biến dạng.
Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20cm. Khi lò xo có chiều dài 24cm thì lực dàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?
22 cm
24 cm
28 cm
8 cm
Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó dãn ra được 10cm. Lấy g = 10m/s2.
1000 N
100N
10 N
1 N
Treo vật có khối lượng 300 g vào đầu dưới của một lò xo thẳng đứng có độ dài 25 cm ( đầu còn lại gắn cố định). Biết lò xo có độ cứng 100 N/m, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Chiều dài của lò xo khi vật đứng cân bằng là
3 cm
27 cm
28 cm
26 cm
Giới hạn đàn hồi của vật là giới hạn trong đó vật
còn giữ được tính đàn hồi.
không còn giữ được tính đàn hồi.
bị biến dạng dẻo.
bị mất tính đàn hồi.
Người ta treo một đầu lò xo vào một điểm cố định, đầu dưới của lò xo là những chùm quả nặng, mỗi quả đều có khối lượng 200g. Khi chùm quả nặng có 2 quả, chiều dài của lò xo là 15cm. Khi chùm quả nặng có 4 quả, chiều dài của lò xo là 17cm. Cho g =10m/s2. Số quả nặng cần treo để lò xo dài 21 cm là
8 quả.
10 quả.
6 quả.
9 quả.
