NEW
Font size
WorksheetsSINH 12. ÔN HK1 BÀI 5-6
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là
8
4
6
2
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản. .
Chromatid.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
sợi siêu xoắn.
nucleosome.
sợi nhiễm sắc.
sợi cơ bản.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, chromatid có đường kính bằng bao nhiêu nanomet?
300nm
30nm
700nm
1400nm
Thành phần hoá học của NST bao gồm:
Phân tử Protein
Phân tử DNA
Protein và phân tử DNA
Acid và base
Quan sát nhiễm sắc thể sau và cho biết các chú thích nào dưới đây là đúng?
1-telomere, 2-cánh ngắn, 3-cánh dài, 4-tâm động
1-telomere, 2-cánh ngắn, 3-tâm động, 4-cánh dài
1-tâm động, 2-cánh dài, 3-cánh ngắn, 4-telomere
1-cánh ngắn, 2-tâm động, 3-cánh dài, 4-telomere
Đâu là đơn vị cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?
Protein
Nucleotide
Nucleosome
Amino acid
Khi nói về cấu trúc telomere phát biểu nào sau đây sai?
Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatide
Telomere là vùng chứa các Telomere mang các trình tự lập lại với tần suất hàng nghìn lần
Telomere là vùng chứa các Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật
Telomere chỉ có ở NST của những sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản
Trên NST mỗi gene định vị tại một vị trí xác định được gọi là:
Locus
taxon
allele
Chromatid
Ở loài sinh sản vô tính, bộ NST của loài được ổn định qua các thế hệ nhờ quá trình nào sau đây?
Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
Nguyên phân và giảm phân.
Giảm phân.
Nguyên phân.
Trong nguyên phân, hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở kì nào sau đây?
Cuối kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Nhờ đặc điểm nào sau đây mà NST có khả năng bảo vệ thông tin di truyền?
NST nằm trong nhân tế bào
NST có khả năng tự nhân đôi, có khả năng giãn xoắn, đóng xoắn
NST mang vật chất di truyền
Các gene trên NST liên kết với protein histon và có các mức xoắn khác nhau
Quan sát quá trình nguyên phân, người ta nhận thấy ở một NST không có sợi thoi phân bào đính vào NST ở kì giữa. Hiện tượng trên được giải thích là:
Tế bào tổng hơp thiếu thoi phân bào
Nhiễm sắc thể này không có tâm động
Vì một lí do nào đó mà trình tự đầu mút của NST này bị mất
Vì một lí do nào đó mà trình tự tâm động của NST bị mất
Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào.
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân.
Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội.
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8
Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
Hai gene cùng vị trí trên cặp NST tương đồng được gọi là:
Cặp allele
Cặp chromatid
Cặp locus
Cặp gene tương đồng
Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự cuộn xoắn của nhiễm sắc thể?
Giúp cho các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
Giúp cho sự vận động của NST và sự vận động của các gene trong quá trình sinh sản ở sinh vật diễn ra một cách ổn định
Giúp giải thích được cơ sở tế bào học cho sự di truyền của các gene quy định tính trạng từ bố mẹ sang các cá thể con
Giúp cho NST được xếp gọn trong nhân tế bào và đảm bảo cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào
Cặp NST tương đồng bao gồm:
Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn gốc
Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất hai nguồn gốc
Hoạt động nào sau đây là chức năng của tâm động:
Xúc tác cho nhân đôi NST
Tạo ra tính đặc trưng của NST
Ổn định chức năng di truyền của NST
Giúp các NST trượt trên thoi vô sắc về cực tế bào trong quá trình phân bào
Câu nào nói về cấu trúc của một Nucleosome là đúng nhất?
8 phân tử protein histon liên kết với protein
Lõi là 8 phân tử protein histon, phía ngoài được một đoạn DNA gồm 147 cặp nu quấn 7/4 vòng
Một phân tử DNA quấn quanh khối cầu protein gồm 8 phân tử protein histon
Một phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histon
Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – NST
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cơ bản
Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc– NST
NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
Hiện tượng NST số 1 trong hình dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
mất đoạn.
chuyển đoạn trong cùng một NST.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả ở hình bên dưới?
Mất đoạn
chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Hình vẽ dưới đây mô tả mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
Mất đoạn
chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.
Đảo đoạn và lặp đoạn.
Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
DE●GHIK.
DE●GHABСІК
E●GHIK.
CBADE●GHIK.
Một đoạn NST ở lúa đại mạch có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến lặp đoạn HI, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
ABCDE●GK
HIABCDE●GK
ADCBE●GHIHIK
ABCDE●GIHK
Một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
AE●GHIK
DBCAE●GHIK
AE●GBCDHIK
ADCBE●GHIK
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Lặp đoạn
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
ACDE●GHIK
ABDE●GHIK
ADE●GHIK
ABCBCDE●GHIK
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Đa bội.
Khi nói về đột biến chuyển đoạn NST, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến chuyển đoạn NST làm thay đổi nhóm liên kết gene
Đột biến chuyển đoạn NST có thể làm giảm số lượng NST trong tế bào
Đột biến chuyển đoạn NST thường làm giảm sức sống của sinh vật
Đột biến chuyển đoạn NST thường làm tăng sức sống cho sinh vật do các gene có lợi được chuyển về nằm trên cùng một NST nên chúng có cơ hội di truyền cùng nhau
Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn
Đảo đoạn.
Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Đa bội.
Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể?
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn nhiễm sắc thể.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST ?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lặp đoạn NST.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gene liên kết?
Lệch bội
Tự đa bội
Dị đa bội
Chuyển đoạn
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13
42
15
21
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gene tạo nên các gene mới trong quá trình tiến hóa?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
17
19
27
36
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba.
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại.
Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.
Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là
chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.
mất đoạn lớn.
lặp đoạn và mất đoạn lớn.
đảo đoạn.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lí thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?
21
11
23
9
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1)
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là
n
2n
3n
4n
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST (2n - 1)?
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể ba.
Thể một
Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể ba
Cơ thể sinh vật có bộ NST nào sau đây là thể tự đa bội chẵn?
2n - 1.
2n + 1.
3n
4n
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lệch bội
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?
Thể một NST giới tính X.
Thể ba NST giới tính X.
Thể ba NST số 21.
Thể một NST số 21.
Ở người, mất đoạn NST số 22 gây ra
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu.
Bệnh máu khó đông.
Bệnh Down
Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do
Có một đột biến đảo đoạn NST
Có một đột biến lặp đoạn NST
Có một đột biến chuyển đoạn NST
Có một đột biến mất đoạn NST
Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?
Thể 3 nhiễm trên NST thường.
Người bị bệnh Down
Thể không nhiễm trên NST giới tính
Người bị bệnh ung thư máu.
