wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn ôn tập cuối học kì I - Môn Địa Lí 10

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Gió Đông cực thổi từ áp cao nào về áp thấp nào?

a)

Chí tuyến về xích đạo.

b)

Cực về xích đạo.

c)

Cực về ôn đới.

d)

Chí tuyến về ôn đới.

2.

Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao nào về áp thấp nào?

a)

Chí tuyến về ôn đới.

b)

Cực về ôn đới.

c)

Chí tuyến về xích đạo.

d)

Cực về xích đạo.

3.

Phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực?

a)

Cùng chiều nhau, làm cho địa hình Trái Đất ngày càng cao hơn.

b)

Đối nghịch nhau, có tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.

c)

Ngược chiều nhau, ít có vai trò trong việc hình thành các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.

d)

Cùng chiều nhau, có vai trò như nhau trong việc tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.

4.

Nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

b)

Sự phân huỷ các chất phóng xạ.

c)

Sự dịch chuyển các dòng vật chất.

d)

Các phản ứng hoá học khác nhau.

5.

Ý nghĩa của hồ đầm nối với sông là?

a)

Tăng lượng nước đổ vào sông sau những trận mưa lớn.

b)

Điều hoà chế độ nước sông.

c)

Tăng tốc độ dòng chảy sông.

d)

Gây xói mòn bờ sông.

6.

Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do?

a)

Các loại gió thường xuyên.

b)

Địa hình các vùng biển.

c)

Sức hút của Mặt Trăng.

d)

Sức hút của Mặt Trời.

7.

Đặc điểm của vận động theo phương thẳng đứng là?

a)

Xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn.

b)

Xảy ra rất nhanh trên một diện tích nhỏ

c)

Xảy ra rất chậm trên một diện tích nhỏ.

d)

Xảy ra rất nhanh trên một diện tích lớn

8.

Nguyên nhân của hiện tượng biển tiến, biển thoái là do?

a)

Biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra

b)

Vận động nâng lên và hạ xuống.

c)

Ảnh hưởng của địa hình ven biển

d)

Tác động của hải lưu chạy ven bờ.

9.

Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho bề mặt Trái Đất là từ đâu?

a)

Lớp vỏ lục địa.

b)

Bức xạ mặt trời.

c)

Thạch quyển.

d)

Lớp man ti trên.

10.

Sự thay đổi của lưu lượng nước sông có tính chu kì trong năm gọi là?

a)

Chế độ nước.

b)

Lưu vực nước.

c)

Dòng chảy mặt.

d)

Nguồn cấp nước.

11.

Đâu không phải là tác động của quá trình ngoại lực tới địa hình bề mặt Trái Đất ?

a)

Quá trình phong hoá

b)

Vận động theo phương thẳng đứng

c)

Quá trình bóc mòn

d)

Quá trình vận chuyển và quá trình bồi tụ

12.

Vì sao đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa?

a)

Đại đương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

b)

Bề mặt các lục địa gồ ghề nên nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương.

c)

Đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng toả nhiệt cũng nhanh hơn nước.

d)

Độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.

13.

Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Các địa luỹ.

b)

Núi uốn nếp.

c)

Các địa hào.

d)

Lục địa nâng lên.

14.

Vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm?

a)

Càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.

b)

Càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt trời càng giảm.

c)

Càng lên cao lượng mưa càng lớn làm giảm nhiệt.

d)

Càng lên cao gió thổi càng mạnh nên càng lạnh.

15.

Vì sao ở đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa?

a)

Đại dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa.

b)

Bề mặt các lục địa nhận được nhiều nhiệt hơn đại dương.

c)

Đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước.

d)

Độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.

16.

Nhân tố nào tác động đến dòng chảy của sông

a)

Lớp đất đá xung quanh

b)

Hướng chảy của dòng sông

c)

Độ dốc của địa hình

d)

Chiều dài của dòng sông

17.

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?

a)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

b)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

c)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

d)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

18.

Loại hồ nào dưới đây được hình thành tại các nơi lún sụt, nứt vỡ trên mặt đất do các mảng kiến tạo?

a)

Hồ băng hà

b)

Hồ núi lửa

c)

Hồ móng ngựa

d)

Hồ kiến tạo

19.

Có bao nhiêu cách phân loại hồ dựa theo nguồn gốc hình thành?

a)

6

b)

5

c)

4

d)

3

20.

Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?

a)

Các rãnh nông.

b)

Hàm ếch sóng vỗ.

c)

Thung lũng sông.

d)

Bãi bồi ven sông.

21.

Hệ thống sông ngòi trên thế giới có vai trò gì đối với thủy quyển?

a)

Cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất.

b)

Là nguồn chính tạo mưa.

c)

Đảm bảo nguồn nước cho các đại dương.

d)

Điều hòa nhiệt độ Trái Đất.

22.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là?

a)

Khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.

b)

Khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.

c)

Khí áp, sinh vật, gió, địa hình, sông ngòi.

d)

Khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.

23.

Hiện tượng đứt gãy không phải là nguyên nhân hình thành dạng địa hình nào sau đây?

a)

Địa hào.

b)

Thung lũng.

c)

Nếp uốn.

d)

Hẻm vực.

24.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

b)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

c)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

d)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

25.

Biểu hiện rõ rệt nhất của vận động theo phương thẳng đứng là?

a)

Sự thay đổi mực nước biển, đại dương ở nhiều nơi.

b)

Các thiên tai ở vùng biển xảy ra thường xuyên hơn.

c)

Sự nâng cao địa hình ở các vùng núi được uốn nếp.

d)

Sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu các sông lớn.

26.

Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở đâu?

a)

Tầng khí đối lưu.

b)

Thềm lục địa.

c)

Bề mặt Trái Đất.

d)

Lớp man ti trên.

27.

Ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng là do có?

a)

Độ dốc địa hình.

b)

Nhiều thung lũng.

c)

Địa hình phức tạp.

d)

Nhiều đỉnh núi cao.

28.

Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở đâu?

a)

Sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.

b)

Biển, đại dương; nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.

c)

Sông, suối, hồ; băng tuyết, nước trong các đại dương, hơi nước.

d)

Biển, đại dương; nước ngầm, băng tuyết; nước sông, suối, hồ.

29.

Ở đồng bằng lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do?

a)

Bề mặt địa hình bằng phẳng.

b)

Lớp phủ thổ nhưỡng mềm.

c)

Tốc độ nước chảy nhanh.

d)

Tổng lưu lượng nước lớn.

30.

Sông ngòi ở miền khí hậu nào sau đây có đặc điểm "sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô"?

a)

Khí hậu hàn đới.

b)

Khí hậu xích đạo.

c)

Khí hậu cận nhiệt đới khô.

d)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa.

31.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là?

a)

Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.

b)

Nguồn năng lượng từ các vụ thử nghiệm hạt nhân.

c)

Nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời.

d)

Nguồn năng lượng từ đại dương ( sóng, thủy triều, dòng biển,... ).

32.

Hệ quả địa lí của vận động theo phương thẳng đứng là?

a)

Làm cho các lớp đất đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng.

b)

Làm cho các lớp đất đá bị gãy đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau.

c)

Một phần của lục địa bị nâng lên và một phần khác bị hạ xuống.

d)

Làm cho đất đá di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp.

33.

Giới hạn của tầng đối lưu là bao nhiêu ki lô mét?

a)

80-85 km.

b)

20-25 km.

c)

8-16 km.

d)

51-55 km.

34.

Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở nơi nào sau đây?

a)

Đất đá có độ dẻo cao.

b)

Đất đá có độ cứng cao.

c)

Nơi có hoạt động động đất.

d)

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.

35.

Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào dưới đây?

a)

Đới khí hậu xích đạo.

b)

Đới khí hậu nhiệt đới.

c)

Đới khí hậu cận cực.

d)

Đới khí hậu ôn đới.

36.

Đại dương nào sau đây không có vành đai động đất chạy qua?

a)

Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Bắc Băng Dương.

d)

Đại Tây Dương.

37.

Trên Trái Đất, các đai áp cao và áp thấp phân bố như thế nào?

a)

Các đai áp cao nằm ở bán cầu Bắc, các đai áp thấp nằm ở bán cầu Nam.

b)

Các đai áp thấp nằm ở bán cầu Bắc, các đai áp cao nằm ở bán cầu Nam.

c)

Các đai áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

d)

Các đai áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua Xích đạo.

38.

Tác động tiêu cực của con người đến chế độ nước sông là?

a)

Xây dựng công trình thủy lợi.

b)

Phá rừng đầu nguồn.

c)

Trồng và bảo vệ rừng.

d)

Xây dựng hồ chứa thủy điện.

39.

Nước trên lục địa gồm nước ở đâu?

a)

Trên mặt, nước ngầm.

b)

Trên mặt, hơi nước.

c)

Nước ngầm, hơi nước.

d)

Băng tuyết, sông, hồ.

40.

Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?

a)

Mùa hạ.

b)

Mùa đông.

c)

Mùa xuân.

d)

Mùa thu.

41.

Hướng chảy của các dòng biển nóng trên đại dương thế giới là?

a)

Tây bắc - đông nam.

b)

Từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao.

c)

Từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp.

d)

Đông nam - tây bắc.

42.

Trong thuỷ quyển, nước biển và đại dương chiếm bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước?

a)

97.8%

b)

97.7%

c)

97.6%

d)

97.5%

43.

Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do?

a)

Mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.

b)

Diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn.

c)

Diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.

d)

Thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn.

44.

Tại sao thủy triều lại mạnh nhất ở các khu vực gần đường xích đạo?

a)

Vì Mặt Trăng và Mặt Trời ở gần đường xích đạo, tạo ra lực hút mạnh.

b)

Vì dòng hải lưu ở gần xích đạo mạnh hơn, làm tăng biên độ thủy triều.

c)

Vì gần xích đạo có các rãnh sâu dưới biển, làm tăng mức thủy triều.

d)

Vì sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời tác động mạnh mẽ vào khu vực xích đạo.

45.

Trong hệ thống thủy triều, hiện tượng "sóng triều" được hình thành như thế nào?

a)

Do sự tương tác của lực hút Mặt Trăng và Mặt Trời, tạo ra một sự thay đổi tạm thời trong mực nước biển.

b)

Do sự thay đổi nhiệt độ và áp suất trong bầu khí quyển.

c)

Do gió mạnh thổi trên mặt biển làm sóng thủy triều hình thành.

d)

Do sóng lớn từ đại dương va chạm vào bờ biển, tạo ra sóng triều.

46.

Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?

a)

Gió Đông cực.

b)

Gió mùa.

c)

Gió Mậu dịch.

d)

Gió Tây ôn đới.

47.

Quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở miền khí hậu nào?

a)

Miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh.

b)

Miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.

c)

Miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm.

d)

Miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm.

48.

Núi lửa và động đất tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?

a)

Nam Á và Tây Nam châu Á.

b)

Phía đông châu Á và Bắc Phi.

c)

Phía tây Bắc Mĩ và Nam Mĩ.

d)

Đông Á và Đông Nam châu Á.

49.

Cho nhận xét sau:

" Thủy quyển là lớp vỏ bao bọc Trái Đất, bao gồm tất cả các dạng nước hiện có trên bề mặt hành tinh này, từ nước biển, sông ngòi, hồ, cho đến nước ngầm, băng tuyết. Thủy quyển không chỉ bao gồm các đại dương mênh mông, mà còn chứa đựng một phần rất quan trọng là nước ngầm và băng tuyết ở các vùng cực.

a)

Thủy quyển là một phần của hệ thống môi trường Trái Đất, bao gồm tất cả các dạng nước hiện có, nhưng không bao gồm nước ngầm và băng tuyết.

   

b)

Thủy quyển có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và duy trì sự sống.

c)

Khoảng 3% nước ngọt trên Trái Đất có thể được sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt và nông nghiệp, phần còn lại bị đóng băng hoặc nằm dưới lòng đất.

d)

Khoảng 97% lượng nước trên Trái Đất là nước biển, và tất cả nước ngọt trên hành tinh này đều có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng cho sinh hoạt và nông nghiệp.

50.

Cho nhận xét sau:

"Lượng nước trên Trái Đất là cố định, không tăng hay giảm, nhưng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác. Nước cũng có thể di chuyển qua các chu trình ngầm, thấm vào đất và chảy vào các hồ, sông, hoặc đại dương, tạo nên sự tuần hoàn không ngừng trong tự nhiên."

   

a)

Lượng nước trên Trái Đất có thể thay đổi theo thời gian, nhưng tổng lượng nước không bao giờ thay đổi vì nó luôn ổn định.

b)

Nước biển chiếm khoảng 70% tổng lượng nước trên Trái Đất, và con người có thể sử dụng trực tiếp nước biển cho sinh hoạt và nông nghiệp.

c)

Mặc dù lượng nước trên Trái Đất không thay đổi, nhưng sự phân bố của nó giữa nước biển và nước ngọt có thể thay đổi theo các chu trình tự nhiên.

d)

Quá trình bay hơi và ngưng tụ là yếu tố chính giúp nước chuyển từ dạng lỏng thành hơi và sau đó quay lại Trái Đất dưới dạng mưa hoặc tuyết.

51.

Cho nhận xét sau:

"Nước trong thủy quyển không chỉ nằm tĩnh tại mà luôn luôn di chuyển. Quá trình này là một chu trình liên tục, không ngừng, được gọi là chu trình thủy văn. Chu trình này bao gồm nhiều giai đoạn, bắt đầu từ quá trình bay hơi, ngưng tụ thành các giọt nước. Quá trình này tạo ra các đám mây, những đám mây chứa đựng một lượng lớn hơi nước có thể biến thành mưa khi có điều kiện thích hợp.

    

a)

  Chu trình thủy văn là một quá trình không ngừng, liên tục.

b)

Quá trình ngưng tụ hơi nước tạo ra đám mây và là yếu tố quan trọng quyết định sự hình thành mưa.

c)

Hơi nước khi bay lên khỏi mặt đất sẽ chỉ ngưng tụ thành mây trong những điều kiện khí hậu lạnh, và không thể ngưng tụ trong điều kiện khí hậu ấm áp.

d)

Một phần nước mưa sẽ thấm vào đất để trở thành nước ngầm.

52.

Cho nhận xét sau:

" Thủy quyển có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ sự sống và duy trì sự cân bằng sinh thái. Quá trình bay hơi và ngưng tụ nước trong thủy quyển góp phần duy trì sự cân bằng nhiệt độ giữa các vùng và giảm thiểu các hiện tượng thời tiết cực đoan. Thủy quyển còn ảnh hưởng trực tiếp đến chu trình khí quyển và lượng mưa.”

   

a)

Quá trình bay hơi và ngưng tụ nước trong thủy quyển chỉ ảnh hưởng đến nhiệt độ của các vùng ven biển, không tác động đến các vùng đất liền.

b)

Thủy quyển có thể làm giảm thiểu các hiện tượng thời tiết cực đoan nhưng không có ảnh hưởng đến việc điều hòa các biến động khí hậu dài hạn.

c)

Nếu không có thủy quyển điều hòa nhiệt độ và khí hậu, Trái Đất sẽ trở nên khắc nghiệt hơn.

d)

Thủy quyển ảnh hưởng đến chu trình khí quyển và lượng mưa, làm cho sự phân bố nước trên Trái Đất trở nên đồng đều và ổn định trong suốt cả năm.

53.

Tại sao hiện tượng mưa rào xảy ra chủ yếu ở vùng xích đạo?

a)

Do không khí ở khu vực xích đạo có độ ẩm thấp, khiến mưa hình thành nhiều hơn.

b)

Vì đây là nơi có bức xạ mặt trời mạnh, làm không khí nóng lên nhanh chóng, khiến hơi nước ngưng tụ tạo mưa.

c)

Do các dãy núi cao ở xích đạo tác động mạnh đến sự hình thành mưa.

d)

Vì không khí ở khu vực này luôn ở trạng thái ổn định, ít thay đổi nhiệt độ và độ ẩm.