Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH CUỐI HKI
Total questions: 78
Worksheet time: 47mins
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp ở thực vật là
ti thể.
lục lạp.
ribosome.
nhân.
Chu trình Krebs diễn ra ở
ti thể.
tế bào chất.
lục lạp.
nhân.
Trong tế bào thực vật, chuỗi truyền electron diễn ra ở đâu?
Ti thể.
Nhân.
Lục lạp.
Ti thể và lục lạp.
Kết thúc giai đoạn đường phân, từ một phân tử glucose sẽ thu được sản phẩm là
hai phân tử pyruvic acid, bốn phân tử ATP và hai phân tử NADH.
hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và bốn phân tử NADH.
hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH.
một phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH.
Trong quá trình hô hấp của thực vật, ATP được hình thành chủ yếu ở giai đoạn nào sau đây?
Đường phân.
Chu trình Krebs.
Chuỗi truyền electron hô hấp.
Oxi hoá pyruvic acid thành acetyl-CoA.
Sản phẩm của chu trình Krebs khi phân giải hoàn toàn một phân tử acetyl-CoA là
hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và bốn phân tử NADH.
bốn phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
sáu phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH.
hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và ba phân tử NADH.
Ở thực vật, trong khoảng nhiệt độ nào sau đây khi tăng nhiệt độ 10 °C thì cường độ hô hấp tăng khoảng 2 - 2,5 lần?
- 5 - 25 °C
0 - 35 °C
15 - 45 °C.
25 - 45 °C
Khi phân giải một phân tử glucose trong tế bào thực vật, năng lượng tạo ra từ quá trình hô hấp gấp khoảng bao nhiêu lần so với năng lượng tạo ra từ quá trình lên men?
2 - 4 lần
7 - 8 lần
15 - 16 lần.
18 - 19 lần
Mục đích chính của việc ngâm hạt trước khi gieo là
tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
giảm nồng độ CO2, trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
tăng nồng độ O2 tron
Hính của việc ngâm hạt trước khi gieo là
tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
giảm nồng độ CO2, trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
tăng nồng độ O2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp.
giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với quá trình hô hấp.
Muốn tăng năng suất cây trồng thì phải có biện pháp điều khiển để
quá trình quang hợp và hô hấp phải cân bằng.
quá trình quang hợp phải chiếm ưu thế so với hô hấp.
quá trình hô hấp phải chiếm ưu thế so với quang hợp.
tăng cường quá trình quang hợp và ức chế quá trình hô hấp.
Nhận định nào dưới đây về quá trình dinh dưỡng và tiêu hoá là đúng?
Tiêu hoá là một phần của quá trình dinh dưỡng.
Dinh dưỡng và tiêu hoá là hai quá trình kế tiếp nhau.
Dinh dưỡng là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Tiêu hoá là quá trình tế bào sử dụng những chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?
Lấy thức ăn.
Tiêu hoá thức ăn.
Hấp thụ chất dinh dưỡng.
Đồng hoá các chất.
Các lợi thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá là
(1) Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao.
(2) Các enzym tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.
(3) Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào.
(4) Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.
Phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hoá các chất là đúng?
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được đưa vào cơ thể.
Giai đoạn đồng hoá là g
Phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hoá các chất là đúng?
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được đưa vào cơ thể.
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà tế bào sử dụng chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá, biến đổi từ những chất phức tạp thành chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được.
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà chất dinh dưỡng sau khi phân giải được vận chuyển vào máu và bạch huyết.
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lyzosome tiết ra.
Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá.
Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
Khi nói về hình thức tiêu hoá ở động vật, nhận định nào sau đây không đúng?
Ở thuỷ tức, thức ăn vừa được tiêu hoá ngoại bào, vừa được tiêu hoá nội bào.
Ở bọt biển, thức ăn được tiêu hoá trong tế bào cổ áo và tế bào amip.
Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào hoàn toàn.
Ở bọt biển, quá trình tiêu hoá nội bào ở các tế bào cổ áo thường diễn ra ngay sau quá trình nào?
Quá trình tiêu hoá ở tế bào amip.
Quá trình thức ăn di chuyển qua và bị các sợi hình trụ của tế bào cổ áo chứa chất nhầy giữ lại.
Quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Quá trình hình thành các sợi xương hoặc các tế bào khác của cơ thể.
Quy tắc chun
Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là
chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate.
chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.
chế độ dinh dưỡng ít kalo hơn so với nhu cầu của cơ thể.
chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Khi nói về hô hấp ở động vật, nhận định nào dưới đây không đúng?
Động vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường.
Quá trình hô hấp tế bào giải phóng ATP.
Thông qua trao đổi khí với môi trường, CO2 được vận chuyển đến tế bào, tham gia vào quá trình hô hấp tế bào.
CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí, rồi thải ra môi trường.
Tim của những loài động vật nào sau đây có 4 ngăn?
(1), (3) và (5).
(2), (4) và (6).
(4), (5) và (6).
(3), (5) và (6).
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật?
Cấu trúc bề mặt trao đổi khí liên quan đến môi trường sống của động vật.
Quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch.
Bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán O2 tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.
Nhận định nào sau đây về hô hấp ở cá là đúng?
Diện tích trao đổi khí ở mang cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi cung mang có nhiều phiến mang.
Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.
Khi nói về trao đổi khí ở côn trùng, nhận định nào sau đây là đúng?
Ống khí không có sự phân nhánh nên O2 được hấp thụ trực tiếp từ lỗ thở vào tế bào.
Ống khí của côn trùng có hệ thống mao mạch dày đặc bao quanh.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua lớp biểu bì mỏng bên ngoài cơ thể.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể.
Nhận định nào sau đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng?
Phổi có số lượng phế nang lớn nhất trong các loài động vật nên khi hít vào không khí đi từ khí quản đến trực tiếp tế bào.
Chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Khi hít vào, các túi khí đẩy không khí vào phổi nên phổi đầy không khí, các túi khí xẹp.
Khi thở ra, các túi khí căng đầy không khí.
Khẳng định nào dưới đây về chức năng của hệ tuần hoàn ở động vật là đúng và đủ?
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng lấy từ hệ tiêu hoá đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển chất thải từ tế bào đến thận để thải ra ngoài.
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển O2 đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển CO2 từ tế bào đến phổi rồi thải ra ngoài.
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết rồi thải ra ngoài.
Hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển các chất cần thiết
Khẳng định nào dưới đây về chiều di chuyển của máu trong các buồng tim ở chim và thú là đúng?
Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ.
Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ trái, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ phải; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ.
Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất trái, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất phải; máu từ tâm thất phải lên động mạch phổi, từ tâm thất trái lên động mạch chủ.
Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải, từ tĩnh mạch phổi đố vào tâm nhĩ trái; máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải, từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất ừái; máu từ tâm thất phải lên động mạch chủ, từ tâm thất trái lên động mạch phổi.
Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hệ mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) là đúng?
Độ dày thành mạch lớn nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.
Tổng diện tích cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở tĩnh mạch.
Vận tốc dòng máu thấp nhất ở mao mạch, cao nhất ở tĩnh mạch.
Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hệ mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) là không đúng?
Khẳng định nào dưới đây về đặc điểm của hệ mạch máu (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch) là không đúng?
Động mạch có nhiều sợi đàn hồi giúp chống lại áp lực cao của máu, lớp cơ trơn ở thành động mạch tạo tính co dãn giúp điều hoà lượng máu đến cơ quan.
Thành mao mạch chỉ bao gồm một lớp tế bào nội mạc, giữa các tế bào có vi lỗ (lỗ lọc) giúp thực hiện quá trình trao đổi chất và khí giữa máu và tế bào.
Tĩnh mạch có đường kính lòng mạch lớn nên ít tạo lực cản với dòng máu và tăng khả năng chứa máu.
Tất cả các tĩnh mạch đều có van tĩnh mạch giúp máu chảy một chiều về tim.
Khẳng định nào dưới đây về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khoẻ là không đúng?
Ethanol trong rượu, bia gây kích thích hoạt động thần kinh dẫn đến tăng cường khả năng kiểm soát và phối hợp các cử động của cơ thể, gây nôn, dễ nổi nóng.
Rượu, bia có thể làm tăng lượng acid trong dạ dày dẫn đến viêm loét dạ dày.
Phần lớn ethanol trong rượu, bia được phân huỷ ở gan, tuy nhiên, sản phẩm phân huỷ có thể gây độc tế bào gan và dẫn đến viêm gan, xơ gan.
Nồng độ cao ethanol gây ảnh hưởng xấu đến lớp cơ thành mạch máu và cơ tim.
Khẳng định nào dưới đây về thứ tự các bước thực hiện trong thực hành đo huyết áp bằng máy đo huyết áp điện tử bắp tay là đúng?
(1) Ấn nút khởi động đo trên máy đo huyết áp. (2) Quấn túi khí vừa đủ chặt quanh bắp tay người được đo. (3) Đọc kết quả giá trị huyết áp tối đa, giá trị huyết áp tối thiểu và nhịp tim hiển thị trên màn hình. (4) Người được đo ngồi ở tư thế thoải mái, để tay lên bàn.
(1) → (3) → (4) → (2).
(4) → (2) → (1) → (3).
(4) → (1) → (2) → (3).
Khẳng định nào dưới đây về thứ tự các bước thực hiện trong thực hành chứng minh tính tự động của tim trên ếch (nhái) là đúng?
Khẳng định nào dưới đây về thứ tự các bước thực hiện trong thực hành chứng minh tính tự động của tim trên ếch (nhái) là đúng?
(1) → (2) → (3) → (4).
(2) → (1) → (3) → (4).
(2) → (1) → (4) → (3).
(1) → (4) → (3) → (2).
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá?
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Thực quản
Ở cá, khi thở ra thì miệng ngậm lại, nền khoang miệng
nâng lên, diềm nắp mang mở ra.
nâng lên, diềm nắp mang đóng lại.
hạ xuống, diềm nắp mang mở ra.
hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại.
Hô hấp gồm hai quá trình là
trao đổi khí với môi trường và hô hấp tế bào.
trao đổi khí với môi trường và quang hợp.
quang hợp và hô hấp tế bào.
trao đổi khí với môi trường và tiêu hóa nội bào.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ máu chảy chậm.
thấp, tốc độ máu chảy chậm.
thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,8 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,12 giây; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời g
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Điều không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật là
có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các hợp chất khí khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các hợp chất khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khó ưu thế hơn phổi của bò sát, lưỡng cư?
Vì phổi thú có câu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn hơn.
Giai đoạn Đường phân xảy ra tại tế bào chất.
Đúng.
Sai.
Câu 1. Quan sát hình ảnh về các giai đoạn của quá trình hô hấp ở thực vật. Giai đoạn Đường phân xảy ra tại tế bào chất.
Đúng
Sai
Câu 1. Quan sát hình ảnh về các giai đoạn của quá trình hô hấp ở thực vật. Sản phẩm của giai đoạn Chuỗi truyền electron là Pyruvic acid, ATP, NADH.
Đúng
Sai
Câu 1. Quan sát hình ảnh về các giai đoạn của quá trình hô hấp ở thực vật. Giai đoạn Oxy hóa Pyruvic acid và Chu trình Krebs tạo ra tối đa 26ATP.
Đúng
Sai
Câu 2. Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp ở thực vật? Trong giới hạn nhất định, cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.
Đúng
Sai
Câu 2. Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp ở thực vật? Hàm lượng O2 thấp, quá trình hô hấp diễn ra thuận lợi.
Đúng
Sai
Câu 2. Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp ở thực vật? Hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển sang con đường lên men.
Đúng
Sai
Câu 2. Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp ở thực vật? Trong giới hạn nhất định, khi nhiệt độ tăng cường độ hô hấp cũng tăng.
Đúng
Sai
Câu 3. Cho hình ảnh sau. Các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người gồm 5 giai đoạn.
Đúng
Sai
Câu 3. Giai đoạn hấp thụ chất dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và mạch bạch huyết. Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở dạ dày.
Đúng
Sai
Câu 3. Thức ăn được vận chuyển trong ống tiêu hóa và được tiêu hóa nội bào nhờ quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học để tạo nên các chất dinh dưỡng.
Đúng
Sai
Câu 3. Chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế bào. Tế bào sử dụng những chất dinh dưỡng đó để tổng hợp thành những chất cần.
Đúng
Sai
Chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế bào. Tế bào sử dụng những chất dinh dưỡng đó để tổng hợp thành những chất cần thiết cho các hoạt động sống.
Đúng.
Sai.
Tiêu hóa nội bào là sự tiêu hóa thức ăn diễn ra bên trong tế bào.
Đúng.
Sai.
Trong tiêu hóa ngoại bào, thức ăn được biến đổi thành những mảnh nhỏ nhờ các enzyme tiêu hóa (ở túi tiêu hóa) hoặc biến đổi thành các chất đơn giản nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hóa (ở ống tiêu hóa).
Đúng.
Sai.
Tiêu hóa ngoại bào chỉ tiêu hóa được thức ăn có kích thước nhỏ.
Đúng.
Sai.
Cơ quan tiêu hoá ngày cáng phức tạp từ không có cơ quan tiêu hóa đến có cơ quan tiêu hóa, từ ống tiêu hóa đến túi tiêu hóa.
Đúng.
Sai.
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài.
Đúng.
Sai.
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, mang, da…
Đúng.
Sai.
Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp ở động vật là khác nhau nên hiệu quả trao đổi khí của chúng cũng khác nhau.
Đúng.
Sai.
Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về hô hấp ở động vật? Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp ở động vật là khác nhau nên hiệu quả trao đổi khí của chúng cũng khác nhau.
Đúng
Sai
Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về hô hấp ở động vật? Động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp có hình thức hô hấp qua hệ thống ống khí.
Đúng
Sai
Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về các bệnh liên quan đến Hô hấp ở người? Một trong những tác hại của khói thuốc lá với hệ hô hấp là phá huỷ cấu trúc phế nang và làm xơ hoá phế nang.
Đúng
Sai
Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về các bệnh liên quan đến Hô hấp ở người? Bệnh có thể ở đường dẫn khí (viêm mũi, viêm phế quản, ung thư khí quản,..) hoặc ở phổi (viêm phổi, lao phổi,...).
Đúng
Sai
Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về các bệnh liên quan đến Hô hấp ở người? Bệnh hô hấp do nguyên nhân duy nhất là ô nhiễm không khí.
Đúng
Sai
Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về các bệnh liên quan đến Hô hấp ở người? Phòng bệnh bằng cách hạn chế khả năng xâm nhập và phát triển của mầm bệnh.
Đúng
Sai
Nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về Tuần hoàn ở động vật? Động mạch là những mạch máu xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
Đúng
Sai
Nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về cấu tạo và hoạt động của tim? Mao mạch là những mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào.
Đúng
Sai
Nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về cấu tạo và hoạt động của tim?
Đúng
Sai
Nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về cấu tạo và hoạt động của tim?
Đúng
Sai
Nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về cấu tạo và hoạt động của tim?
Đúng
Sai
Nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về cấu tạo và hoạt động của tim?
Đúng
Sai
Nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về cấu tạo và hoạt động của tim?
Đúng
Sai
