Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lý 11
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Cơ quan đầu não đứng đầu EU hiện nay là
Các ủy ban chính phủ.
Hội đồng bộ trưởng.
Quốc hội Châu Âu.
Hội đồng Châu Âu.
Những quốc gia nào có vai trò sáng lập EU?
Italia, Pháp, Phần Lan, Đức, Thụy Điển.
Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxambua.
Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Đức, Anh, Pháp, Thụy Sĩ, Phần Lan, Bỉ.
Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về
con người, hàng hóa, cư trú, dịch vụ.
dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.
dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc.
tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.
Các nước sáng lập máy bay E- bớt là
Đức, Ý, Pháp.
Anh, Pháp, Bỉ.
Đức, Pháp, Anh.
Pháp, Anh, Ý.
Trụ sở hiện nay của liên minh châu Âu được đặt ở
Brucxen (Bỉ).
Béc- lin (Đức).
Pari (Pháp).
Matxcova (Nga).
Quá trình mở rộng các nước thành viên EU chủ yếu hướng về
phía Tây.
phía Đông.
phía Bắc.
phía Nam.
Tự do di chuyển trong Liên minh châu Âu không bao gồm nội dung nào sau đây?
Tự do đi lại.
Tự do cư trú.
Tự do chọn nơi làm việc.
Tự do thông tin liên lạc.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mục đích của EU?
Xây dựng, phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hóa, dịch vụ.
Xây dựng, phát triển một khu vực tự do lưu thông con người, tiền vốn.
Xây dựng, phát triển một khu vực liên kết kinh tế, luật pháp.
Xây dựng, phát triển một khu vực có sức mạnh kinh tế, quân sự
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường chung châu Âu
Người dân EU được tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán được tăng cường.
Các nước EU có chính sách thương mại chung buôn bán với ngoài khối.
Sản phẩm của một nước được tự do buôn bán trong thị trường chung.
Hoạt động nào sau đây không thực hiện trong liên kết vùng Châu Âu?
Tự do đi sang nước láng giềng làm việc.
Xuất bản tạp chí chung với nhiều thứ tiếng.
Phối hp tổ chức khóa đào tạo chung.
Tổ chức chung các hoạt động chính trị
Phát triển liên kết vùng ở châu Âu không nhằm chủ yếu vào việc thực hiện các hoạt động hợp tác, liên kết về
xã hội.
văn hóa.
chính trị.
kinh tế.
Ở Liên minh châu Âu (EU), một luật sư người I-ta-li-a có thể làm việc ở Béc - lin như một luật sư Đức là biểu hiện của
tự do di chuyển.
tự do lưu thông tiền vốn.
tự do lưu thông dịch vụ.
tự do lưu thông hàng hóa.
Giá nông sản của EU thấp hơn so với giá thị trường thế giới vì
EU đã hạn chế nhập khẩu nông sản.
giá lao động nông nghiệp rẻ.
đầu tư nguồn vốn lớn cho nông nghiệp.
trợ cấp cho hàng nông sản EU.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí của Đông Nam Á?
Là cầu nối giữa các lục địa Á- Âu- Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở phía Đông Nam của Châu Á.
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á?
Khí hậu nóng ẩm.
Khoáng sản nhiều loại.
Đất trồng đa dạng.
Rừng ôn đới phổ biến.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Có rất nhiều núi lửa và đảo.
Nhiều nơi núi lan ra sát biển.
Nhiều đồng bằng châu thổ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực Đông Nam Á biển đảo?
Quần đảo thuộc loại lớn nhất thế giới.
Nằm trong vùng có động đất núi lửa hoạt động mạnh.
Bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi hướng Tây Bắc - Đông Nam.
Có nhiều đồng bằng lớn, đất phù sa được phủ tro, bụi của núi lửa.
Ý nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á?
Nằm trong đới khí hậu gió mùa nhiệt đới và khí hậu xích đạo.
Nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới gió mùa thuộc bán cầu Bắc.
Nằm gần hai quốc gia có nền văn minh lớn là Ấn Độ và Trung Quốc.
Nằm ở phía Đông Nam lục địa Á - Âu, nơi tiếp giáp giữa hai đại dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo?
Khí hậu có một mùa đông lạnh.
Đồng bằng có đất đai màu mỡ.
Tập trung nhiều đảo, quần đảo.
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va.
Lu-xôn.
Xu-ma-tra.
Ca-li-man-tan.
Các quốc gia nào sau đây không thuộc Đông Nam Á biển đảo?
Thái Lan, Đông-Ti-mo.
Bru-nây, Phi-lip-pin.
Xing-ga-po, Cam-pu-chia.
Cam-pu-chia, Việt Nam.
Hướng phát triển của công nghiệp Đông Nam Á không phải là
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước.
tăng cường đào tạo kĩ thuật cho người lao động.
Một số sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tăng cường công nhân có trình độ kĩ thuật cao.
đầu tư vốn để đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.
có sự liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.
Quốc gia có sản lượng lúa gạo lớn nhất Đông Nam Á là
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lấy dầu ở Đông Nam Á là
mở rộng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Nguyên nhân chính làm cho ngành khai thác hải sản ở các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế là
phương tiện khai thác thô sơ, chậm đổi mới.
thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển.
môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Xu hướng phổ biến trong chính sách phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
chú trọng phát triển sản xuất hàng tiêu dùng.
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
phát triển các ngành hiện đại, vốn đầu tư lớn.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Có nhiều cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo.
Biểu hiện chứng tỏ cơ cấu nền kinh tế các nước Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
dịch vụ đóng góp cho GDP là chủ yếu.
kinh tế nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
kinh tế công nghiệp chuyển sang kinh tế dịch vụ.
kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp.
Ý nào sau đây không phải là hướng phát triển của các nước Đông Nam Á?
Tăng cường liên doanh liên kết với nước ngoài.
Hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Tập trung đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng Đông - Tây gặp khó khăn do
Đông Nam Á lục địa ít giao lưu theo hướng Đông - Tây.
các dãy núi chủ yếu theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hoặc Bắc - Nam.
việc giao lưu theo hướng Đông - Tây ít đem lại lợi ích hơn.
các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa.
Áp dụng các biện pháp thâm canh.
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn.
Sử dụng giống mới năng suất cao.
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.
Qũy đất cho phát triển các cây công nghiệp lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo?
Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn.
Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động.
Đồng bằng rộng lớn, đất cát pha là chủ yếu.
Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động.
Đông Nam Á biển đảo nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Cận xích đạo và xích đạo.
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo.
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
phân mùa.
nóng, ẩm.
khô, nóng.
lạnh, ẩm.
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú đa dạng là do
có dân số đông, nhiều quốc gia.
nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtray- li-a.
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân cư - xã hội của phần lớn các nước Đông Nam Á hiện nay?
Lao động có chuyên môn kĩ thuật chiếm tỉ lệ lớn.
Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ.
Dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
Có nhiều nét tương đồng về phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân cư và xã hội của khu vực Đông Nam Á?
Đạo Phật là tôn giáo phổ biến ở các nước Đông Nam Á biển đảo.
Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ sông.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.
Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Chủ yếu là đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Nhiều đồi núi và núi lửa, sông ngòi ngắn.
Tập trung rất nhiều đảo và các quần đảo.
Có khí hậu chủ yếu là nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á biển đảo?
Khí hậu có một mùa đông lạnh.
Tập trung nhiều đảo, quần đảo.
Đồng bằng có đất đai màu mỡ.
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
có diện tích rừng xích đạo lớn.
có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư của Đông Nam Á?
Dân cư đông và tăng nhanh.
Mật độ dân số cao nhưng phân bố không đều.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Dân cư phân bố đồng đều giữa các quốc gia.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão?
Việt Nam
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng sinh vật.
nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương.
nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Điểm nào sau đây không đúng với tài nguyên khu vực Đông Nam Á?
Sinh vật biển đa dạng.
Khí hậu ôn hoà.
Thực vật phong phú.
Khoáng sản giàu có
Điểm tương đồng của tất cả các nước Đông Nam Á về mặt vị trí địa lí là
tiếp giáp biển.
có tính chất bán đảo.
thường chịu ảnh hưởng của thiên tai.
nằm chủ yếu trong vùng nội chí tuyến.
Các đồng bằng ở Đông Nam Á biển đảo màu mỡ là do
có lớp phủ thực vật.
được phù sa của các con sông bồi lấp.
được con người cải tạo hợp lí.
sản phẩm phong hóa từ dung nham núi lửa.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm địa hình của các nước Đông Nam Á biển đảo?
Ít đồng bằng, nhiều đồi núi và núi lửa.
Đa phần là đồng bằng duyên hải, có đất cát nghèo dinh dưỡng.
Chủ yếu là đồi núi thấp, có độ cao trung bình dưới 3000m.
Đồng bằng lớn tập trung ở các đảo Calimanta, Xumatra
Đông Nam Á biển đảo là khu vực có nhiều động đất và núi lửa vì
nằm trong "vành đai lửa Thái Bình Dương".
là nơi gặp gỡ của hai vành đai sinh khoáng thế giới.
phần lớn lãnh thổ là quần đảo nên nền đất không ổn định.
tiếp giáp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương nên có sóng thần hoạt động.
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á biển đảo với Đông Nam Á lục địa là
ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
núi thường thấp dưới 3000m.
có nhiều núi lửa đang hoạt động.
đồng bằng phù sa nằm đan xen giữa các dãy núi
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
thực hiện tốt chính sách dân số.
trình độ dân trí được nâng cao.
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi.
nông nghiệp cần ít lao động
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
ổn định chính trị.
phát triển du lịch.
hội nhập quốc tế.
hợp tác cùng phát triển.
Sự đa dạng về dân tộc của hầu hết các nước Đông Nam Á không có tác động nào sau đây về mặt văn hóa, xã hội?
Sự thuần nhất trong ngôn ngữ, phong tục tập quán.
Sự đa dạng, độc đáo trong sinh hoạt.
Sự phức tạp trong đời sống chính trị, tôn giáo.
Sự năng động trong lối sống của dân cư.
Trở ngại thường xuyên của thiên nhiên Đông Nam Á đối với phát triển kinh tế là
lũ lụt, bão.
động đất, sóng thần.
lũ lụt, động đất.
phân bố tài nguyên.
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay còn thấp là biểu hiện trực tiếp của
chất lượng cuộc sống thấp.
nền kinh tế phát triển chậm.
trình độ đô thị hóa.
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay còn thấp là biểu hiện trực tiếp của
chất lượng cuộc sống thấp.
nền kinh tế phát triển chậm.
trình độ đô thị hóa thấp.
tỉ trọng dân nông thôn lớn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm là
nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm
năng suất lúa gạo tăng lên nhanh chóng.
sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được yêu cầu của người dân.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng
Công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp các nước Đông Nam Á là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Chất lượng lao động ngày càng cao.
Cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động rất dồi dào và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng khá hiện đại.
Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ rộng.
Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộng lớn
Ngành công nghiệp điện tử trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay chủ yếu là do
nâng cao trình độ kĩ thuật cho người lao động.
mở rộng thị trường tiêu thụ trong, ngoài nước.
liên doanh với các hãng nổi tiếng nước ngoài.
tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
Công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô của Đông Nam Á phát triển nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn trong nước.
nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
Việc xây dựng đường giao thông trong khu vực Đông Nam Á theo hướng đông-tây hết sức cần thiết đối với các nước có
hướng núi Bắc- Nam.
hướng núi Tây Bắc- Đông Nam.
lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc- nam.
lãnh thổ kéo dài theo chiều Đông- Tây.
Lúa gạo là cây trồng chính của Đông Nam Á nhưng diện tích gieo trồng có xu hướng giảm vì
việc sử dụng lương thực của người dân ngày càng được đa dạng hóa.
nhu cầu thị trường lúa gạo của thế giới đang có xu hướng giảm xuống.
đất trồng lúa đang được chuyển sang trồng cây công nghiệp và cây ăn quả có giá trị cao hơn.
những biến đổi khí hậu toàn cầu đã làm cho một số vùng không còn thích hợp cho việc trồng lúa.
Lợi thế quan trọng nhất để các nước Đông Nam Á phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản là
nhu cầu thị trường trong nước và thế giới ngày càng lớn.
công nghiệp chế biến thực phẩm là ngành trọng điểm.
hầu hết các nước tiếp giáp biển, vùng biển nóng giàu hải sản.
dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản
Việc xây dựng đường giao thông đường bộ theo hướng Đông - Tây hết sức cần thiết đối với Đông Nam Á lục địa vì
hướng núi bắc - nam, tây bắc - đông nam.
địa hình nhiều đồi núi, phân hóa phức tạp.
lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc - nam.
lãnh thổ kéo dài theo chiều đông - tây.
Nhân tố nào sau đây đã ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư của các nước Đông Nam Á?
Đói nghèo, dịch bệnh, dân số tăng nhanh.
Ô nhiễm môi trường, thiên tai.
Thất nghiệp, thiếu việc làm.
Mất ổn định do vấn đề dân tộc, tôn giáo.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn?
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.
Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mức tiêu thụ điện bình quân đầu người ở Đông Nam Á còn thấp?
Ngành điện hoạt động còn hạn chế.
Công nghiệp chưa phát triển mạnh.
Trình độ đô thị hóa còn chưa cao.
Chất lượng cuộc sống dân cư thấp.
Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài.
tăng cường khai thác khoáng sản.
phát triển mạnh các hàng xuất khẩu.
nâng cao trình độ người lao động
Công nghiệp Đông Nam Á đang phát triển mạnh theo hướng tăng cường liên doanh, liên kết nhằm mục đích chính là
tận dụng được nguồn lao động dồi dào.
xuất khẩu sang chính các nước đó.
tích lũy vốn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tiếp theo.
tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
Biện pháp nào có hiệu quả nhất để tăng sản lượng lúa gạo của các nước Đông Nam Á?
Tăng cường đầu tư phát triển thuỷ lợi.
Sử dụng các giống lúa năng suất cao.
Đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Tăng cường sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu
Biện pháp quan trọng trong việc đẩy mạnh khai thác thủy hải sản của khu vực Đông Nam Á là
đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
giải quyết những vấn đề tranh chấp trên biển Đông.
trang bị các tàu lớn, phương tiện đánh bắt hiện đại.
có những chính sách ưu tiên ngành đánh bắt thủy hải sản.
Sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp chế biến và lắp giáp của các nước Đông Nam Á là do
trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng cao.
sự suy giảm của các cường quốc khác.
nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng cao.
nguồn lao động dồi dào, công lao động thấp.
Dịch vụ là ngành được các nước Đông nam Á ưu tiên phát triển nhằm mục đích.
khai thác tiềm năng du lịch.
khai thác lợi thế về vị trí địa lí.
tạo cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư.
thúc đẩy các ngành kinh tế khác
Nhận định nào sau đây đúng về tổng GDP trong nước theo giá hiện hành của một số quốc gia,giai đoạn 2010-2015?
In-đô-nê-xi-a tăng liên tục.
Việt Nam tăng liên tục.
Thái Lan tăng ít nhất.
Xin-ga-po tăng liên tục
Căn cứ vào bảng số liệu: Nhận định đúng về tốc độ tăng trưởng GDP trong nước của một số quốc gia giai đoạn 2010 - 2015?
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan giảm.
Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin tăng.
Việt Nam và Thái Lan tăng.
Ma-lai-xi-a có xu hướng giảm.
Căn cứ vào bảng số liệu,cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của một số quốc gia, năm 2012 và 2015?
Xin-ga-po giảm chậm hơn In-đô-nê-xi-a.
Xin-ga-po tăng nhiều nhất
Phi-líp-pin tăng chậm hơnViệtNam.
Thái Lan giảm chậm nhất
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tuổi thọ bình quân của một số quốc gia, năm 2016?
Thái Lan cao nhất trong các nước.
Việt Nam cao hơn Phi-líp-pin.
Phi-líp-pin cao hơn In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a thấp hơn Việt Nam
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với mật độ dân số của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2015?
Xin-ga-po cao nhất, Bru-nây thấp nhất.
Xin-ga-po cao gấp 28,6 lần Việt Nam.
Việt Nam cao gấp 3,2 lần Cam-pu-chia.
Nước cao nhất gấp 6,1 lần nước thấp
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tình hình xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của một số quốc gia năm 2015?
Ma-lai-xi-a là nước nhập siêu.
Việt Nam là nước nhập siêu.
Thái Lan xuất siêu nhiều nhất.
Ma-lai-xi-a nhập siêu ít nhất.
Để thể hiện giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2015 theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào là thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Căn cứ vào bảng số liệu,cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tổng dự trữ quốc tế của một số quốc gia,năm 2010 và 2015?
Trung Quốc tăng ít hơn Nhật Bản
Việt Nam tăng nhiều hơn Trung Quốc.
Thái Lan tăng chậm hơn Việt Nam.
Nhật Bản tăng ít hơn Việt Nam
Dựa vào biểu đồ. Nhận định nào sau đây đúng về xuất nhập khẩu một số nước?
Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam, Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a.
So sánh giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam, Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a.
Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Việt Nam, Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a
Chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam, Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a.
