NEW
Font size
Worksheetskttc2
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
xuất kho thành phẩm đem đi góp vốn, kế toán ghi phần chênh lệch giữa giá trị góp vốn( giá đánh giá lại) và giá vốn xuất kho vào tk nào
thu nhập khác
chi phí khác
thu nhập khác hoặc chi phí khác
chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính
chi phí vận chuyển khi bán hàng ( doanh nghiệp chịu) kế toán tính vào
giá trị thành phẩm
giá vốn hàng bán
chi phí bán hàng
phải thu khác
chi phí vận chuyển khi bán hàng ( bên mua chịu) kế toán tính vào
giá trị thành phẩm
giá vốn hàng bán
chi phí bán hàng
phải thu khác
bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý, doanh nghiệp ghi nhận hoa hồng phải trả vào tài khoản nào
nợ 155
nợ 641
nợ 642
nợ 331
bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý khi bên đại lý nhận được hàng do doanh nghiệp chuyển tới, kế toán bên đại lý hạch toán vào
không hạch toán
hàng tồn kho
phải trả người bán
phải thu khách hàng
việc ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán dựa trên cơ sở
hóa đơn bán hàng
hợp đồng kinh tế
thẻ quầy hàng
các nguyên tắc kế toán
doanh thu và chi phí tạo ra dựa trên nguyên tắc
khách quan
trọng yếu
thận trọng
phù hợp
trong trường hợp bán thành phẩm có tặng kèm thiết bị, phụ tùng thay thế , thì:
không ghi nhận doanh thu cho thiết bị phụ tùng thay thế
phải phân bổ doanh thu cho thành phẩm bán ra và thiết bị phụ tùng thay thế
doanh thu của thiết bị phụ tùng thay thế được cộng vào cùng với doanh thu sản phẩm bán ra
giá bán của thiết bị phụ tùng thay thế được cộng vào chi phí bán hàng
trường hợp, hợp đồng kinh tế quy định việc bán hàng và cung cấp dịch vụ bảo hành sản phẩm sau khi bán, kế toán cần phải
không ghi nhận doanh thu bảo hành sản phẩm
ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm cả doanh thu cung cấp dịch vụ
ghi nhận riêng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
chi phí để bảo hành sản phẩm được tính vào chi phí bán hàng
khi bán hàng trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống ( chiết khấu thương mại, giảm giá bán hàng , tặng quà cho kh) kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở
tổng số tiền thu được không bao gồm thuế GTGT
Tổng số tiền thu được không bao gồm thuế GTGT- giá trị hợp lý của hàng hóa , dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu , giảm cho khách hàng
tổng số tiền thanh toán trên hóa đơn
tổng số tiền thu được- giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu , giảm cho khách hàng
nếu hàng hóa sản phẩm đã tiêu thụ từ kì trước , đến kì sau phải giảm giá, chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC thì:
phải ghi giảm lợi nhuận của kỳ giảm giá
phải ghi giảm doanh thu kỳ phát sinh
phải ghi điều chỉnh hồi tố trên BCTC của kỳ báo cáo
phải ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ báo cáo
nếu hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ từ kỳ trước , đến kì sau phải giảm giá , chiết khấu thương mại , bị trả lại nhưng phát sinh sau thời điểm phát hành BCTC thì:
phải ghi giảm lợi nhuận của kì giảm giá
phải ghi giảm doanh thu kỳ phát sinh
phải ghi điều chỉnh hồi tố trên BCTC của kỳ báo cáo
phải ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ báo cáo
điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, thể hiện nguyên tắc:
khách quan
phù hợp
thận trọng
trọng yếu
bán hàng cho KH hưởng CKTM . Giá bán ghi trên hợp đồng GTGT là giá
chưa trừ CKTM hoặc đã trừ CKTM
chưa trừ CKTM
đã trừ CKTM
không có phương án đúng
khi xuất kho thành phẩm để bán , hàng đã xác định được tiêu thụ, kế toán ghi ngay bút toán phản ánh
DT bán hàng
CP bán hàng
GVHB
GVHB và DT bán hàng
phản ánh giá trị thực tế thành phẩm xuất kho
GHi có 155 và ghi có 511
ghi có 155
không có đáp án đúng
Ghi có 511
LN gộp được xác định bằng:
DT thuần - giá vốn - các chi phí thời kì khác
DT- GVHB
DT thuần - GVHB
Dthu - GVHB - CPBH - CPQLDN
khi bán hàng hóa, sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT khấu trừ, tổng giá thanh toán trên hóa đơn được ghi trên tài khoản
Doanh thu bán hàng
phải thu khách hàng, tiền mặt, tiền gửi NH
doanh thu nội bộ
khi xuất kho sản phẩm dùng để trả lương cho nhân viên, kế toán sử dụng các chứng từ sau
bảng thanh toán tiền lương và BHXH
hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
phiếu xuất kho
tất cả các chứng từ trên
khi hàng hóa , sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại, giá vốn của số hàng này ghi:
có GVHB
nợ GVHB
nợ DTBH
DN vay tiền để thanh toán tiền thuê quầy hàng , lãi vay của khoản tiền vay này được tính vào?
CPQLNL
CP khác
CP tài chính
CPBH
khi xuất kho hàng hóa giao cho cơ sở đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán sd chứng từ
phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT
phiếu xuất hàng gửi bán đại lý và lệnh điều động nội bộ
một trong các chứng từ trên
phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng
các khoản trích nộp theo lương thuộc nghĩa của doanh nghiệp tính trên tiền lương của nv bán hàng được tính vào:
CPBH
chi phí hoạt động khác
CPQLDN
các phương án trên đều sai
cuối kì, cộng các khoản chiết khấu thanh toán đã chấp nhận cho khách hàng được kế toán kết chuyển sang tài khoản?
xác định kết quả kinh doanh
GVHB
Chi phí khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
khi doanh nghiệp thưởng cho cán bộ công nhân viên bằng thành phẩm giá trị tiền thưởng ( ghi nhận vào bên nợ 353) được xác định bằng ( DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ )
giá trị thành phẩm nhập kho
giá trị thành phẩm xuất kho
giá bán chưa bao gồm thuế
giá bán đã bao gồm thuế
DN bán hàng trả góp , DT ghi theo:
giá bán trả góp
giá bán trả ngay 1 lần chưa bao gồm thuế
giá bán trả ngay 1 lần bao gồm thuế
B hoặc C
khi tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ , KT sử dụng chứng từ sau
phiếu xuất kho
hóa đơn GTGT
phiếu thu, giấy báo có
tất cả phương án trên
giá gốc của lượng hàng gửi bán bị trả lại, ghi:
có TK doanh thu bán hàng
nợ tk hàng gửi bán
có TK giá vốn hàng bán
có TK hàng gửi bán
chi phí mô giới khi bán cổ phiếu kinh doanh được tính vào
thu nhập khác
chi phí khác
chi phí tài chính
Doanh thu hoạt động tài
để tính lãi của cổ phiếu để kinh doanh, kế toán tính trên giá
mệnh giá
giá bán
giá mua
giá trị ghi sổ
TK 34311 được ghi theo
giá bán
giá mua
mệnh giá
tiền lãi
phát hành trái phiếu theo mệnh giá là
giá phát hành = mệnh giá
giá phát hành > mệnh giá
giá phát hành < mệnh giá
không có đáp án đúng
phát hành trái phiếu có chiết khấu là
giá phát hành = mệnh giá
giá phát hành > mệnh giá
giá phát hành < mệnh giá
ko có đáp án đúng
phát hành trái phiếu có phụ trội là
giá phát hành = mệnh giá
giá phát hành > mệnh giá
giá phát hành < mệnh giá
ko có đáp án đúng
chi phí phát hành trái phiếu được tính vào
TK 4112
TK 34312
TK 34313
TK34311
chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá khi phát hành trái phiếu có chiết khấu, kế toán ghi vào TK
TK 34311
TK 34312
TK 34313
ko có đáp án đúng
Chênh lệch giữa giá phát hành với mệnh giá khi phát hành trái phiếu có phụ trội , kt ghi vào tk
TK 34311
TK 34312
TK 34313
ko có đáp án
chi phí môi giới khi mua bất động sản đầu tư được tính vào
chi phí bán hàng
giá vốn hàng bán
chi phí sản xuất kinh doanh
nguyên giá BDS đầu tư
chi phí mô giới khi bán bất động sản đầu tư được tính vào
chí phí bán hàng
giá vốn hàng bán
chi phí sản xuất kinh doanh
nguyên giá BDS đầu tư
lợi nhuận là phần chênh lệch giữa
DT và CP
thu nhập và CP
Doanh thu, thu nhập trong năm và chi phí tạo ra doanh thu , thu nhập đó
doanh thu, thu nhập trong năm và chi phí tạo ra doanh thu , thu nhập và chi phí thuế thu nhập DN
Lỗ tính thuế là
khoản lỗ được ghi nhận trên sổ kt của doanh nghiệp
khoản lỗ được tạo ra bởi các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
khoản lỗ được tạo ra bởi các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
ko có đáp án đúng
phân phối lợi nhuận :
chỉ được thực hiện khi báo cáo quyết toán được duyệt, xác định được số lợi nhuận chính thức
có thể tạm phân phối khi báo cáo quyết toán chưa được duyệt , chưa xác định được số lợi nhuận chính thức
tùy theo quan điểm nhà quản lý
ko có đáp án đúng
TK 421 có số dư
bên nợ
bên có
bên nợ hoặc bên có
ko có số dư
số dư bên nợ TK 4211 thể hiện
lãi năm nay
lãi năm trước
Lỗ năm nay
lỗ năm trước
khi xuất quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ngoại tệ kiểm toán ghi nhận theo tỷ giá
tỷ giá bình quân di động ( tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ)
tỷ giá thực tế mua
tỷ giá thực tế bán
tỷ giá ghi sổ đích danh
khi ghi nhận khoản nợ phải thu , kế toán ghi nhận theo tỷ giá
tỷ giá bình quân di động ( tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ )
tỷ giá thực tế mua
tỷ giá thực tế bán
tỷ giá ghi sổ đích danh
khi ghi nhận khoản nợ phải trả, kế toán ghi nhận theo tỷ giá
tỷ giá bình quân di động( tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ)
tỷ giá thực tế mua
tỷ giá thực tế bán
tỷ giá ghi sổ đích danh
khi thanh toán các khoản nợ phải thu nợ phải trả kế toán ghi nhận theo tỷ giá
tỷ giá bình quân di động ( tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ)
tỷ giá thực tế mua
tỷ giá thực tế bán
tỷ giá ghi số đích danh
khi mua sắm tài sản(NVL, CCDC,TSCD, hàng hóa) chưa thanh toán tiền hàng , kế toán ghi nhận tài sản theo tỷ giá:
tỷ giá bình quân di động (tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ)
tỷ giá thực tế mua
tỷ giá thực tế bán
tỷ giá ghi số đích danh
khi mua sắm tài sản (NVL,CCDC,TSCD, hàng hóa) đã thanh toán tiền hàng ngay, kế toán ghi nhận tài sản theo tỷ giá
tỷ giá bình quân di động ( tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ)
tỷ giá thực tế mua
tỷ giá thực tế bán
tỷ giá ghi sổ đích danh
DN chuyển khoản ứng trước cho người bán bằng ngoại tệ, kế toán ghi nhận khoản ứng trước này theo tỷ giá
tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh
tỷ giá ghi sổ của khoản tiền
tỷ giá hạch toán của DN
tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh của khoản nợ
khi lập bảng cân đối kế toán, số dư cuối kì tk 412 được ghi vào chỉ tiêu bên
nguồn vốn ( có thể ghi âm)
tài sản
tài sản (ghi âm)
nguồn vốn (luôn ghi âm)
nợ phải trả ngắn hạn trên bảng CDKT là những khoản nợ
có thời gian đáo hạn ko quá 12 tháng
có thời gian đáo hạn ko quá 1 chu kỳ sx kinh doanh
có thời gian đáo hạn ko quá 12 tháng hoặc ko quá 1 chu kỳ sx kinh doanh
có thời gian đáo hạn ko quá 12 tháng hoặc ko quá 1 chu kỳ sx kd kể từ thời điểm lập báo cáo
việc ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán dựa trên cơ sở
hóa đơn bán hàng
các nguyên tắc kế toán
hợp đồng kinh tế
thẻ quầy hàng
doanh thu thuần về tiêu thụ sp đc tính bằng
doanh thu bán hàng - giá vốn hàng bán
doanh thu bán hàng- các khoản giảm trừ doanh thu
doanh thu bán hàng - các loại chi phí
doanh thu thuần - giá vốn hàng bán
lợi nhuận gộp về tiêu thụ sp đc tính bằng
doanh thu bán hàng- giá vốn hàng bán
doanh thu bán hàng- các khoản giảm trừ doanh thu
doanh thu bán hàng- các loại chi phí
doanh thu thuần- giá vốn hàng bán
TK 412( chênh lệch đánh giá lại tài sản) có thể có số dư
bên có
bên nợ
có thể có bên có hoặc bên nợ
các phương án trên đều sai
TK 157 (hàng gửi bán ) doanh nghiệp sử dụng khi bán hàng theo phương thức
gửi bán chờ chấp nhận
kí gửi
đại lý
tất cả phương án trên
cơ sở để lập bảng cân đối kế toán
sổ kế toán tổng hợp
sổ, thẻ kế toán tổng hợp, bảng tổng hợp chi tiết
bảng cân đối kế toán năm trước
tất cả phương án trên
số hoa hồng đc hưởng, kế toán bên đại lý ghi
doanh thu bán hàng
thu nhập khác
chi phí khác
doanh thu hoạt động tài chính
khi số hàng nhận bán đại lý bán đc, đại lý( tính thuế GTGT theo pp khấu trừ) ghi nhận doanh thu bán hàng là
tổng số tiền ( ko bao gồm thuế GTGT ) mà đại lý đã hoặc sẽ thu đc khi bán hàng
tổng số tiền (bao gồm thuế GTGT )mà đại lý đã hoặc sẽ thu đc khi bán hàng
hoa hồng bán hàng ( bao gồm thuế GTGT) mà bên đại lý nhận đc
hoa hồng bán hàng (ko bao gồm thuế GTGT) mà bên đại lý nhận đc
chiết khấu thương mại là khoản
khoản giảm trừ cho người mua do mua hàng kém phẩm chất
tiền thưởng cho người mua do thanh toán trước hạn
giảm giá do khách hàng mua với số lượng lớn
thời hạn nộp BCTC năm đối với công ty cổ phần, công ty TNHH
chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kì kế toán
chậm nhất 45 ngày
chậm nhất 60 ngày
chậm nhất 90 ngày
nguyên tắc giá phí (giá gốc)
ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra , dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
khi xác định kinh doanh trong kì kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kì đó
khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải đưa ra được các bằng chứng khách quan
khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó
thuế GTGT hàng nhập khẩu khi mua hàng hóa đc tính vào
giá vốn hàng bán
chi phí sx kinh doanh trong kỳ
thuế GTGT đc khấu trừ
chi phí trả trc
khi mua NVL theo hình thức nhập khẩu, thuế nhập khẩu sẽ đc tính vào
chi phí sx kinh doanh
nguyên giá của NVL
giá vốn hàng bán
chi phí khác
doanh thu trong kì đc trình bày trên
bảng cân đối kế toán
bảng cân đối sổ phát sinh
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
báo cáo kq hoạt động kinh doanh
trong trường hợp doanh nghiệp nhận đc tiền cho nhiều năm về thuê TSCD theo phương thức thuê hoạt động thì số tiền này đc hạch toán vào
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
doanh thu chưa thực hiện
thu nhập khác
doanh thu hoạt động tài chính
khi lập báo cáo tài chính, căn cứ vào số dư nợ TK 334 để ghi trên bảng cân đối kế toán
chi tiêu phải thu ngắn hạn
chi tiêu phải trả người lao động
chi tiêu phải thu dài hạn
chi tiêu phải thu ngắn hạn hoặc phải thu dài hạn
công ty mua TSCD hữu hình, lệ phí trước bạ phải nộp khi đki quyền sở hữu tài sản đc tính vào
chi phí bán hàng
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
giá trị của TSCD
chi phí quản lý doanh nghiệp
CTy A, tính thuế GTGT theo pp khấu trừ kế toán hàng tồn kho theo KKTX . Cty mua TSCD hữu hình, lệ phí trước bạ phải nộp khi đki quyền sở hữu tài sản đc tính vào
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
chi phí bán hàng
giá trị TSCD hữu hình
chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 4112 " thăng dư vốn cổ phần " có thể có số dư
bên nợ hoặc bên có
bên nợ
bên có
ko có đáp án đúng
