wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập chương 1 đợt 2

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Khi nhiệt độ môi trường tăng cao (như nắng nóng), cơ thể người có hiện tượng đổ mồ hôi. Điều này có ý nghĩa gì?

a)

làm tăng các phản ứng sinh hóa trong tế bào

b)

tạo ra sự cân bằng nhiệt cho tế bào và cơ thể

c)

giảm bớt sự tỏa nhiệt từ cơ thể ra môi trường

d)

tăng sự sinh nhiệt cho cơ thể.

2.

Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì nước

a)

làm cây tươi tốt.

b)

hòa tan phân bón

c)

làm đất tơi xốp

d)

giúp bộ rễ phát triển

3.

Khi cơ thể con người thiếu sắt sẽ dẫn đến hậu quả: (1) Gây căng thẳng, mệt mỏi, rụng tóc. (2) Giảm trí nhớ, hoạt động của cơ thể bị trì trệ. (3) Gây bệnh bướu cổ. (4) Dẫn đến thiếu máu. (5) Gây loãng xương, suy nhược thần kinh, thiếu tập trung. Những nội dung đúng là

a)

(1), (2), (4)

b)

(1), (4), (5)

c)

(3), (4)

d)

(1), (2), (5)

4.

Cho các ý sau: I. Uống từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày. II. Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy. III. Ăn nhiều hoa quả mọng nước. IV. Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt. Trong các ý trên, có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Bản chất của các sợi tơ nhện là gì

a)

là các sợi protein

b)

Là các sợi carbohydrate

c)

Là các sợi protein và carbohydrate

d)

Là các sợi hữu cơ

6.

Có bao nhiêu lipid phức tạp sau đây: phospholipid, dầu thực vật, steroid, cholesterol, mỡ heo

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

7.

DNA là 1 phân tử có cấu trúc thế nào

a)

Là phân tử có cấu trúc xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide song song và cùng chiều xoắn đều từ trái sang phải

b)

Là phân tử có cấu trúc xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide song song và ngược chiều xoắn đều từ phải sang trái

c)

Là phân tử có cấu trúc xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide song song và cùng chiều xoắn đều từ phải sang trái

d)

Là phân tử có cấu trúc xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide song song và ngược chiều, xoắn đều từ trái sang phải

8.

Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?

a)

tham gia vào cấu trúc tế bào

b)

là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn

c)

cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

d)

dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

9.

Cho các loại liên kết hóa học sau: 1. liên kết peptit 2. liên kết hidro 3. liên kết đisunphua (- S – S -) 4. liên kết phôtphodieste 5. liên kết glucozit Có mấy loại liên kết tham gia duy trì cấu trúc của protein bậc 3?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

10.

Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là

a)

cấu trúc bậc 1

b)

cấu trúc bậc 3

c)

cấu trúc bậc 4

d)

cấu trúc bậc 2

11.

Học thuyết tế bào gồm có mấy nội dung chính?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

2

12.

Nhà khoa học nào trong số những nhà khoa học này đã không đóng góp vào lý thuyết tế bào?

a)

Robert Koc

b)

Matthias Schleiden

c)

Theodore Schwann

d)

Rudolph Virchow

13.

Phát biểu nào KHÔNG phải là một phần của lý thuyết tế bào?

a)

Tế bào mới có nhân giống với nhân của tế bào đã có từ trước.

b)

Tế bào là đơn vị chức năng trong cơ thể sống

c)

. Tế bào là đơn vị cấu trúc trong cơ thể sống.

d)

Các tế bào mới đến từ các tế bào đã có từ trước

14.

RNA được chia làm 3 loại, 3 loại đó là gì?

a)

mRNA, rRNA, tRNA

b)

mRNA, aRNA, tRNA

c)

rRNA, tRNA, bRNA

d)

mRNA, rRAN, tRNA

15.

RNA được cấu tạo từ các nucleotide nào?

a)

A, U, G, C

b)

A, T, P, C

c)

A, T, G, X

d)

A,U, G, X

16.

Các nguyên tố chủ yếu cấu tạo Lipid

a)

Ca, Fe, O

b)

O, C, N

c)

N, Fe, H

d)

H, O, P

17.

Nếu trong cơ thể người, các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96,3% khối lượng chất khô, còn lại là các nguyên tố vi lượng (mỗi nguyên tố chiếm dưới 0,01%), thì tỷ lệ phần trăm của các nguyên tố đa lượng (chiếm trên 0,01%) là bao nhiêu?

a)

100%

b)

96,3%

c)

99,8%

d)

70%

18.

Nguyên tố nào sau đây, với khả năng tạo liên kết bền vững và đa dạng, đóng vai trò quyết định trong việc cấu tạo các hợp chất hữu cơ phức tạp của sự sống?

a)

Nitơ (N) – tạo liên kết bền vững với hydro và oxy

b)

Oxy (O) – đóng vai trò quan trọng trong sự trao đổi chất

c)

Phospho (P) – tham gia vào cấu trúc của axit nucleic.

d)

Carbon (C) – khả năng tạo mạch liên kết phức tạp với các nguyên tử khác.

19.

Nguyên tố nào sau đây có vai trò quan trọng trong việc cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ, tham gia vào các hoạt động sống của tế bào, và thiếu hụt có thể gây nên những bệnh lý như thiếu máu, bướu cổ?

a)

Magiê (Mg)

b)

Sắt (Fe)

c)

I-ốt (I)

d)

Nitơ (N)

20.

Nước trong tế bào đóng vai trò sinh học quan trọng nhất trong các yếu tố sau đây, ngoại trừ:

a)

Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào.

b)

Giúp duy trì cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể

c)

Là nguyên liệu cho quá trình tổng hợp protein trong tế bào.

d)

Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho tế bào

21.

Một trong những người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn là:

a)

Taylor Swift

b)

Robert Hooke

c)

Antonie van Leeuwenhoek

d)

.Nicolas Tesla

22.

Các nguyên tố chiếm hầu hết khối lượng vật chất sống của cơ thể là:

a)

C, H, O, N

b)

Ca, K, P, S

c)

các nguyên tố vi lượng

d)

Na, Cl, Mg

23.

Vai trò của nguyên tố đa lượng là:

a)

.tạo nên các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid,protein,carbohydrate,lipid

b)

tham gia vào quá trình trao đổi chất

c)

tăng cường hệ miễn dịch

d)

.cả ba ý trên đều sai

24.

Vai trò của nguyên tố vi lượng:

a)

là thành phần tạo nên hầu hết các enzyme

b)

.tạo nên các đại phân tử hữu cơ như nucleic acid,protein,carbohydrate,lipid

c)

tăng cường hệ miễn dịch

d)

tham gia vào quá trình trao đổi chất

25.

DNA giống RNA ở điểm

a)

thường có cấu trúc xoắn kép

b)

đều là các đại phân tử polymer được cấu tạo từ chuỗi các đơn phân nucleotide liên kết với nhau

c)

lưu trữ thông tin di truyền

d)

nằm ở nhân và cả tế bào chất

26.

Thịt bò, thịt lợn, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính là do

a)

có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các amino acid

b)

có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide.

c)

có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đơn.

d)

có sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự các đường đôi.

27.

Về mặt dinh dưỡng, các amino acid được chia thành 2 nhóm là

a)

amino acid no và amino acid không no.

b)

amino acid đơn giản và amino acid phức tạp.

c)

amino acid có lợi và amino acid có hại.

d)

amino acid thay thế và amino acid không thay thế

28.

DNA có chức năng là

a)

 cấu tạo nên ribosome là nơi tổng hợp protein

b)

 làm mạch khuôn cho quá trình tổng hợp protein.

c)

vận chuyển đặc hiệu amino acid tới ribosome.

d)

lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

29.

Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống là vì

a)

mọi cơ thể sống từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào

b)

mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện trong tế bào.

c)

tế bào là cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất trong cơ thể sinh vật

d)

tế bào là đơn vị nhỏ nhất có các đặc trưng cơ bản của sự sống.

30.

Một sinh vật đơn bào khác một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào ở điểm là

a)

có khả năng đảm nhiệm chức năng của một cơ thể.

b)

luôn sự phối hợp hoạt động với các tế bào cùng loại.

c)

tham gia cấu tạo nên 1 loại mô nhất định trong cơ thể

d)

không có khả năng hoạt động độc lập trong môi trường.

31.

Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?

a)

Lactozo

b)

Xenlulozo

c)

Mantozo

d)

Saccarozo

32.

Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là

a)

Xenlulozo

b)

Glucozo

c)

Saccarozo

d)

Fructozo

33.

Chức năng chính của mỡ là

a)

Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất

b)

Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

c)

Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn

d)

Thành phần cấu tạo nên các bào quan

34.

Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?

a)

Xenlulozo

b)

Lactozo

c)

Kitin

d)

Saccarozo

35.

Cho các phân tử sau đây: (1) Carbohydrate. (2) Lipid. (3) Protein. (4) Nucleic acid. Trong các phân tử trên, số phân tử là phân tử sinh học có vai trò quan trọng trong tế bào là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?

a)

Vì cellulose giúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài.

b)

Vì cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn.

c)

Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn dự trữ năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa.

d)

Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa.

37.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về lipit?

a)

Một phân tử lipit cung cấp năng lượng nhiều gấp đôi một phân tử đường

b)

Steroit tham gia cấu tạo nên các loại enzim tiêu hóa trong cơ thể người

c)

Màng tế bào không tan trong nước vì đuọc cấu tọa bởi phôtpholipit

d)

Dầu chứa nhiều axit béo chưa no còn mỡ chứa nhiều axit béo no

38.

Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là

a)

phôtpholipit và protein

b)

glixerol và axit béo

c)

axit béo và saccarozo

d)

steroit và axit béo

39.

Nguyên tố hoá học nào dưới đây cps vai trò tạo ra "bộ khung xương" cho các đại phân tử hữu cơ ?

a)

C

b)

O

c)

N

d)

P

40.

1 phân tử của mỡ bao gồm

a)

1 phân tử glixerol và 1 phân tử acid béo

b)

1 phân tử glixerol và 2 phân tử acid béo

c)

1 phân tử glixerol và 3 phân tử acid béo

d)

3 phân tử glixerol và 3 phân tử acid béo