WorksheetsMaybe we will pass with a 6
Total questions: 55
Worksheet time: 30mins
Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong
Lục lạp
Ribosome
Ti thể
Peroxisome
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
Chu trình Krebs
Chuỗi truyền electron
Lên men
Đường phân
Hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây?
Tạo H20 cung cấp cho quang hợp
Tạo ra các hợp chất trung gian cho quá trình đồng hóa trong cơ thể
Tạo nhiệt năng để duy trì các hoạt động sống
Tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
Hàm lượng oxygen
Tỉ lệ giữa CO2/O2
Nồng độ cơ chất
Nhu cầu năng lượng
Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở
Chất nền của ti thể
Tế bào chất (bào tương)
Màng trong của ti thể
Màng ngoài của ti thể
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là
Sucrose
Glycogen
Glucose
Cellulose
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu Glucose là
C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O
6CO2 + 6H2O -> C6H12O6 + 6O2
6CO2 +6H2O + Q (ATP + Nhiệt) -> C6H12O6 + 6O2
C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O + Q (ATP + Nhiệt)
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào bao gồm
Oxygen, nước và năng lượng (ATP + Nhiệt)
Nước, đường và năng lượng (ATP + Nhiệt)
Nước, khí carbon dioxide và đường
Khí carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP + Nhiệt)
Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự
Chu trình Krebs -> Đường phân -> Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân -> Chuỗi truyền electron hô hấp -> Oxy hóa pyruvat và chu trình Krebs
Đường phân -> Oxy hóa pyruvat và chu trình Krebs -> Chuỗi truyền electron hô hấp
Chuỗi truyền electron hô hấp -> Oxy hóa pyruvat và chu trình Krebs -> Đường phân
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản phổ biến hiện nay là làm
Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào
Ngưng hoàn toàn quá trình hô hấp tế bào
Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu
Tăng cường độ hô hấp tế bào ở mức tối đa
Sau chu trình Krebs, sản phẩm tham gia vào chuỗi truyền electron là
NADH và FADH2
ATP và NADH
NADH
ATP
Mục đích của chuỗi truyền electron hô hấp là
Chuyển năng lượng trong oxygen thàn năng lượng trong ATP
Chuyển năng lượng trong NADH, FADH2 thành năng lượng trong ATP
Chuyển năng lượng trong NAD+, FAD+ thành năng lượng trong ATP
Chuyển năng lượng trong acetyl - CoA thành năng lượng trong ATP
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn trực tiếp sử dụng O2 là
Đường phân
Chu trình Krebs
Oxy hóa pyruvic acid
Chuỗi truyền electron hô hấp
Quá trình lên men diễn ra ở
Chất nền ti thể
Màng trong ti thể
Màng ngoài ti thể
Tế bào chất
Trong quá trình lên men, sản phẩm được tạo thành là
Rượu ethanol + CO2 + ATP
Lactic acid + rượu ethanol
Rượu ethanol, O2
Lactic acid hoặc rượu ethanol
Làm sữa chua, muối chua rau quả là ứng dụng của quá trình
Lên men lactic
Lên men rượu etylic
Lên men acetic
Lên men butylic
Phân giải kị khí
Tế bào chất
Không có oxygen
Đường phân, lên men
Đường phân
Oxy hóa pyruvic acid và chu trình Krebs
Chuỗi truyền electron
Tế bào chất
Nền ti thể
Trong ti thể
Đường phân tế bào chất
Pyruvic nền
electron trong ti thể
Hô hấp
CO2, H2O, ATP, nhiệt
Ti thể
Chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Để tìm hiểu quá trình hô hấp, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Dự đoán nào sau đây đúng về kết quả của thí nghiệm này?
Nước vôi ở ống nghiệm bị hút vào bình chứa hạt
Ống nghiệm chứa nước vôi xuất hiện nhiều khói trắng
Ống nghiệm chứa vôi bị vẩn đục
Nút cao su của bình chứa hạt nảy mầm bị bật ra
Nhóm động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
Động vật đơn bào
Động vật đa bào
Hình thức tiêu hóa ở ruột khoang là
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa cơ học và hóa học trong túi tiêu hóa
Tiêu hóa trong ống tiêu hóa
Tiêu hóa nội bào và ngoại bào trong túi tiêu hóa
Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng túi
Giun đất
Cừu
Trùng giày
Thủy tức
Ở động vật có ống tiêu hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
Thức ăn được tiêu hóa nội bào
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Các bộ phận tiêu hóa ở người vừa diễn ra tiêu hóa cơ học, vừa diễn ra tiêu hóa hóa học là
Miệng, dạ dày, ruột non
Miệng, thực quản, dạ dày
Thực quản, dạ dày, ruột non
Dạ dày, ruột non, ruột già
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp xếp theo thứ tự
Miệng -> Ruột non -> Dạ dày -> Hầu -> Ruột già -> Hậu môn
Miệng -> Thực quản -> Dạ dày -> Ruột non -> Ruột già -> Hậu môn
Miệng -> Ruột non -> Thực quản -> Dạ dày -> Ruột già -> Hậu môn
Miệng -> Dạ dày -> Ruột non -> Thực quản -> Ruột già -> Hậu môn
Cấu tạo ruột non của người có nhiều nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng bề mặt hấp thụ
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
Tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
Động vật hô hấp bằng mang
Tôm, Cua
Ốc
Châu chấu
Trai
Giun đất
Lưỡng cư sống được ở cả nước và cạn vì
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
Hô hấp bằng da và bằng phổi
Da luôn khô
Hô hấp bằng phổi
Động vật nào sau đây không trao đổi khí bằng mang
Cua
Ốc
Cá sấu
Tôm
Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp bằng ống khí
Giun đất
Nhện
Thỏ
Ếch
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
Nhận định nào sau đây là đúng nhất
Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp
Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau
Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp
Nồng độ O2 càng tăng, hô hấp càng giảm
Pha tối của quang hợp gồm
Quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH
Quá trình khử H2O nhờ ATP và NADPH
Quá trình khử CO2 nhờ năng lượng ánh sáng
Quá trình khử H2O nhờ năng lượng ánh sáng
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây là
Quang phân li nước
Chu trình Canvin
Pha sáng
Pha tối
Sản phẩm của quang hợp và nguyên liệu của hô hấp là
ATP, NADPH và O2
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADP+ và O2
C6H12O6 và O2
Vì sao lá cây có màu xanh lục
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Quá trình quang hợp cần phải có bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố sau
(trừ O2 ra nhé)
Ánh sáng
CO2
H2O
Sắc tố quang hợp
Lục lạp
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
Khí cacbonic, nước, năng lượng ánh sáng
Khí cacbonic, năng lượng ánh sáng
Khí oxi, nước, năng lượng ánh sáng
Khí oxi, năng lương ánh sáng
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là
Manh tràng
Ruột non
Dạ dày
Ruột già
Ở người, các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ sẽ đi vào
Ruột non
Máu và hệ tuần hoàn
Các tế bào
Hệ hô hấp
Tiêu chảy có thể do virus, vi khuẩn, đôi khi do thực phẩm nhiễm bẩn gây ra; có trường hợp là dấu hiệu của tình trạng rối loạn khác như bệnh viêm ruột,... Các triệu chứng bao gồm thường xuyên đi ngoài phân lỏng, có nước và đau bụng. Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy không phải là
Ô nhiễm thực phẩm
Nhịn đại tiện
Ô nhiễm nguồn nước
Sử dụng thuốc kháng sinh sai chỉ dẫn
Táo bón là triệu chứng thường gặp, dù ở bất kì đối tượng hay độ tuổi nào. Trong xã hội hiện nay, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng do sự thiếu cân bằng ở chế độ sinh hoạt và thực đơn dinh dưỡng của mỗi người. Nguyên nhân gây táo bón có thể do
Ăn ít chất xơ
Uống đủ nước
Siêng năng vận động
Không nhịn đại tiện
Tiêu hóa là quá trình
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản
Tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cung cấp cho cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của cơ thể
Biến đổi thức ăn chứa các chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Tiêu hóa ngoại bào là quá trình tiêu hóa thức ăn
Bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa
Bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa
Bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
Bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học
Động vật trao đổi khí
Lấy O2, thải CO2
Lấy O2, thải CO2
Nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi là do
Một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang
Một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản
Một lượng O2 đã oxi hóa các chất trong cơ thể
Một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi
Hấp thụ - Hệ tuần hoàn (chọn hết cho nhớ)
Hấp thụ - Hệ tuần hoàn
Hấp thụ - Hệ tuần hoàn
Hấp thụ - Hệ tuần hoàn
Hấp thụ - Hệ tuần hoàn
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều sợi mang, nhiều phiến mang mỏng là để
Tăng số lượng mang
Giảm tác động quá mạnh của dòng nước
Tăng kích thước cho mang
Tăng diện tích trao đổi khí cho mang
Động vật có hệ thống túi khí thông với phổi là
Sư tử
Ếch nhái
Chim bồ câu
Châu chấu
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn là do
Diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
Độ ẩm trên cạn thấp
Không hấp thu được O2 của không khí
Nhiệt độ trên cạn cao
Đơn vị nhỏ nhất trong phổi là
Phế nang
Phế quản
Tiểu phế quản
Khí quản
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là
Viêm mũi
Ung thư khí quản
Viêm xoang
Viêm phổi
Nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh về hô hấp là
Ô nhiễm nguồn nước
Khói thuốc lá
Hoạt động công nghiệp
Cháy rừng
Số ý đúng khi nói về các tác nhân gây bệnh hô hấp được chứa trong không khí bị ô nhiễm
(Trừ O2)
Virus
Vi khuẩn
Nấm mốc
Các khí độc hại
Bụi
