Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 4

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm cá nhân trong tâm lí học được định nghĩa là:

a)

Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.

b)

Thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội.

c)

Thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệ người – người, của hoạt động có ý thức và giao tiếp.

d)

Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của họ.

2.

Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:

a)

Hiểu biết về đối tượng

b)

Có tình cảm với đối tượng.

c)

Luôn có đối tượng

d)

Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng.

3.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?

a)

Nhu cầu

b)

Hứng thú

c)

Lý tưởng

d)

Niềm tin

4.

Thành phần tạo nên hệ thống động cơ của nhân cách là:

a)

Xu hướng

b)

Khí chất

c)

Tính cách

d)

Năng lực

5.

Biểu hiện đặc trưng cho xu hướng của nhân cách là:

a)

Cẩn thận

b)

Có niềm tin

c)

Khiêm tốn

d)

Tính yêu cầu cao

6.

Đặc điểm cơ bản của của nhân cách là:

a)

Tính nhu cầu

b)

Tính lựa chọn

c)

Tính tích cực và tính giao tiếp

d)

Cả A, B, C đều đúng

7.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào nói lên tính thống nhất của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

8.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào nói lên tính ổn định của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

9.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào nói lên tính tích cực của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

10.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào nói lên tính giao lưu của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

11.

Cấu trúc của nhân cách bao gồm:

a)

Xu hướng, trí nhớ , tình cảm và khí chất

b)

Tính cách, trí nhớ, năng lực và khí chất

c)

Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực.

d)

Cả A, B và C đều đúng

12.

Tính cách được hiểu là:

a)

Là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực và thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng

b)

Chỉ một vai trò xã hội tương ứng của cá nhân

c)

Là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân bao gồm hệ thống hành vi biểu hiện bản sắc của con người

d)

Là một đặc điểm của con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.

13.

Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:

a)

Xu hướng

b)

Tính cách

c)

Khí chất

d)

Năng lực

14.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, tập thể là nhân tố đóng vai trò:

a)

Môi trường thuận lợi cho sự phát triển

b)

Quyết định trực tiếp sự phát triển

c)

Tiền đề  điều kiện của sự phát triển

d)

Chi phối trực tiếp sự phát triển.

15.

Những đặc điểm cơ bản của nhân cách là:

a)

Tính thống nhất của nhân cách.

b)

Tính ổn định của nhân cách

c)

Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách

d)

Cả A,B, C đều đúng

16.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm “Thế giới quan”?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.

17.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm “lí tưởng”?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.

18.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm “niềm tin”?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền

19.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm “Nhu cầu”?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

c)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

d)

Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền

20.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm “Hứng thú”?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền

21.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả thái độ đối với người khác?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Chân thành, tế nhị, cởi mở.

22.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả thái độ đối với bản thân?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Nghiêm khắc, cẩn thận, trách nhiệm

23.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả thái độ đối với xã hội?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Lòng yêu nước, tinh thần hợp tác cộng đồng

24.

Trong các đáp án được nêu ra dưới đây, đáp án nào mô tả thái độ đối với lao động?

a)

Tính khiêm tốn, lòng tự trọng

b)

Yêu nước, có tinh thần hợp tác với cộng đồng

c)

Có kỉ luật, cần cù sáng tạo

d)

Đoàn kết tương trợ lẫn nhau

25.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách

b)

Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ trước đã tích luỹ được.

c)

Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách.

d)

Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.

26.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Thông qua hoạt động, con người tiếp thu nền văn hoá xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình, đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bộc lộ ra ngoài những năng lực đó

b)

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra.

c)

Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kì phát triển nhân cách cá nhân.

d)

Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của một giai đoạn phát triển

27.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò

a)

Chủ đạo

b)

Quyết định trực tiếp

c)

Nhân tố quan trọng

d)

Nhân tố cơ bản

28.

Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành, phát triển nhân cách là:

a)

Hoạt động cá nhân

b)

Giao tiếp cá nhân

c)

Giáo dục

d)

Môi trường sống

29.

Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách, đó là:

a)

Giáo dục

b)

Hoạt động cá nhân

c)

Tác động của môi trường sống

d)

Sự gương mẫu của người lớn

30.

Tập thể là:

a)

Một nhóm người bất kì

b)

Một nhóm người có chung một sở thích

c)

Một nhóm người có mục đích hoạt động chung và phục tùng các mục đích xã hội

d)

Một nhóm người có hứng thú với hoạt động chung

31.

Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:

a)

Hoạt động cùng nhau

b)

Dư luận tập thể

c)

Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể

d)

C

32.

Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:

a)

Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định

b)

Là một con người mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội

c)

Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.

d)

Là một con người, với đầy đủ thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội (gia đình, họ hàng, làng xóm) quy định.

33.

“Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”

Lời nhận định trên của Hồ Chủ Tịch phản ánh đặc điểm nào dưới đây của nhân cách?

a)

Tính thống nhất

b)

Tính ổn định

c)

Tính tích cực

d)

Tính giao lưu

34.

Hãy xác định xem đặc điểm nào dưới đây là đặc trưng cho một nhân cách?

a)

Tốc độ phản ứng vận động cao

b)

Nhịp độ hoạt động nhanh.

c)

Khiêm tốn, thật thà, ngay thẳng.

d)

Tốc độ hình thành kỹ xảo cao.

35.

Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phương châm hoạt động của con người được gọi là:

a)

Hứng thú

b)

Lý tưởng

c)

Niềm tin

d)

Thế giới quan

36.

Điểm nào dưới đây không thuộc về biểu hiện của tính cách:

a)

Bạn Ánh rất nhiệt tình với mọi người, còn bạn Ba rất có trách nhiệm với công việc.

b)

Bạn Long rất nóng nảy, còn bạn Hùng rất điềm đạm, bình thản.

c)

Bạn Hải rất quý trọng con người, còn bạn Bình rất trung thực.

d)

Bạn An rất nghiêm khắc với bản thân, còn bạn Bình thì dễ tính với chính mình.

37.

Khi giải bài tập, có những học sinh sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải nó lần thứ 2, thứ 3…Đó là sự biểu hiện của:

a)

Xu hướng

b)

Tính cách

c)

Năng lực

d)

Khí chất

38.

Trong những trường hợp được nêu ra dưới đây, trường hợp nào chỉ ra đặc điểm của tính cách?

a)

Một người hay nổi nóng khi bị người khác phê bình

b)

Một người luôn sôi nổi, nhiệt tình trong công việc

c)

Một học sinh say mê lắp ráp đài bán dẫn, dành mọi thời gian rảnh rỗi cho công việc.

d)

Một học sinh chỉ nghe giảng chăm chú khi giáo viên thông báo một điều gì lí thú.

39.

Đáp án nào biểu hiện đặc trưng của khí chất:

a)

Khiêm tốn

b)

Nóng nảy

c)

Siêng năng

d)

Làm việc giỏi

40.

Đáp án nào biểu hiện đặc trưng của tính cách:

a)

Nhanh nhẹn hoạt bát

b)

Nỏng nảy

c)

SIêng năng

d)

Làm việc giỏi

41.

Đáp án biểu hiện đặc trưng của năng lực:

a)

Nhanh nhẹn hoạt bát

b)

Nỏng nảy

c)

Siêng năng

d)

Làm việc giỏi

42.

Đáp án biểu hiện đặc trưng của xu hướng:

a)

Hướng thú với âm nhạc

b)

Nóng nảy

c)

Siêng năng

d)

Làm việc giỏi

43.

Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “Hăng hái” là:

a)

Sức làm việc lâu bền

b)

Năng động, hoạt bát

c)

Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên

d)

Siêng năng

44.

Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “Bình thàn” là:

a)

Luôn bình tĩnh

b)

Năng động hoạt bát

c)

Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên

d)

Nóng vội

45.

Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “Nóng này” là:

a)

Luôn bình tĩnh

b)

Năng động, hoạt bát

c)

Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên

d)

Nóng vội, dễ nổi cáu

46.

Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “ưu tư” là:

a)

luôn bình tĩnh

b)

năng động, hoạt bất

c)

hay lo lắng, dễ buồn

d)

nóng vội, dễ nổi cáu

47.

Trường hợp nào dưới đây nói về năng lực?

a)

Sự hiểu biết rộng và làm việc tốt trong một lĩnh vực nào đó

b)

Một học sinh kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.

c)

Một học sinh rất say mê học môn toán

d)

Một học sinh rất hay gây gổ đánh nhau

48.

Trường hợp nào dưới đây nói về xu hướng?

a)

Một người phân biệt rất giỏi các mùi và ghi nhớ chúng một cách chính xác.

b)

Một học sinh kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.

c)

Một học sinh rất say mê học môn toán

d)

Một người ghi nhớ nhanh chóng được hình dáng, màu sắc, độ lớn của sự vật.

49.

Yếu tố nào dưới đây không thuộc về lí tưởng?

a)

Một hình ảnh tương đối mẫu mực, có tác dụng hấp dẫn, lôi cuốn con người vươn tới

b)

Phản ánh đời sống hiện tại của cá nhân và xã hội

c)

Hình ảnh tâm lí vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn.

d)

Có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng và động lực phát triển của nhân cách

50.

Yếu tố tâm lí nào dưới đây không thuộc xu hướng nhân cách?

a)

Hiểu biết

b)

Nhu cầu

c)

Hứng thú, niềm tin

d)

Thế giới quan, lí tưởng sống

51.

Ví dụ nào sau đây thể hiện biểu hiện của khí chất:

a)

Hồng là cô gái yêu đời, sôi nổi, tốt bụng nhưng rất dễ quên lời hứa với người khác.

b)

Mai hứng thú với nhiều thứ nhưng hứng thú của Mai thường không ổn định, chóng nguội đi.

c)

Mơ ước của Lan là sẽ trở thành cô giáo, nên em rất chịu khó sưu tập những câu chuyện về nghề Giáo viên

d)

Nam hoạt động tích cực trong tập thể, nhất là những hoạt động công ích.

52.

Một con người sinh động, hoạt bát, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên, dễ dàng thích ứng với những điều kiện thay đổi của cuộc sống. Đó là người có biểu hiện của kiểu khí chất:

a)

hăng hái

b)

nóng nảy

c)

bình thản

d)

Ưu tư

53.

Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả tính cách?

a)

Sách đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với Hằng. Nhất là sách về các danh nhân, các nhà bác học.

b)

Điều lí thú là trong khi đọc sách Hằng thường như "nhìn thấy" các hành động của nhân vật đang diễn ra trước mắt.

c)

Khi đọc những tình tiết hấp dẫn trong sách, Hằng thường không kìm cảm xúc của mình, nhiều khi em hét toáng lên một mình.

d)

Khi đọc bất là cuốn sách nào Hằng đều ghi chép rất cẩn thận và đưa vào trong các hồ sơ theo cách phân loại riêng của Hằng

54.

Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả lí tưởng?

a)

Sách đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với Hằng. Nhất là sách về các danh nhân, các nhà bác học.

b)

Điều lí thú là trong khi đọc sách Hằng thường như "nhìn thấy" các hành động của nhân vật đang diễn ra trước mắt.

c)

Khi đọc những tình tiết hấp dẫn trong sách, Hằng thường không kìm cảm xúc của mình, nhiều khi em hét toáng lên một mình.

d)

Nhiều tấm gương lao động say mê, quên mình của các nhà bác học đã cuốn hút, hấp dẫn Hằng. Em thầm mong ước được trở thành người như họ.

55.

Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả năng lực?

a)

Sách đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với Hằng. Nhất là sách về các danh nhân, các nhà bác học.

b)

Điều lí thú là trong khi đọc sách Hằng thường như "nhìn thấy" các hành động của nhân vật đang diễn ra trước mắt.

c)

Khi đọc những tình tiết hấp dẫn trong sách, Hằng thường không kìm cảm xúc của mình, nhiều khi em hét toáng lên một mình.

d)

Nhiều tấm gương lao động say mê, quên mình của các nhà bác học đã cuốn hút, hấp dẫn Hằng. Em thầm mong ước được trở thành người như họ.

56.

Trong các tình huống được nêu ra dưới đây, tình huống nào mô tả nhu cầu?

a)

Sách đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với Hằng. Nhất là sách về các danh nhân, các nhà bác học.

b)

Điều lí thú là trong khi đọc sách Hằng thường như "nhìn thấy" các hành động của nhân vật đang diễn ra trước mắt.

c)

Khi đọc những tình tiết hấp dẫn trong sách, Hằng thường không kìm cảm xúc của mình, nhiều khi em hét toáng lên một mình.

d)

Nhiều tấm gương lao động say mê, quên mình của các nhà bác học đã cuốn hút, hấp dẫn Hằng. Em thầm mong ước được trở thành người như họ.