Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thuế 8

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của người nước ngoài được kê  khai quyết toán:  

a)

A. Khi kết thúc năm dương lịch  

b)

B. Khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam  

c)

C. Khi kết thúc năm dương lịch hoặc kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam 

d)

D. Khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

2.

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:  

\

a)

A. Chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng phát sinh 

b)

B. Chậm nhất là vào ngày mồng 10 của tháng tiếp sau tháng phát sinh 

c)

C. Chậm nhất là vào ngày 15 của tháng tiếp sau tháng phát sinh  

d)

D. Chậm nhất là vào ngày 20 của tháng tiếp sau tháng phát sinh 

3.

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân không áp dụng đối với: 

a)

A. Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh 

b)

B. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công  

c)

C. Cá nhân cư trú  

d)

D. Cá nhân cư trú có thu nhập từ trúng thưởng  

4.

Trường hợp nào sau đây tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khai thuế theo tháng:  

a)

A. Số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá  nhân từ 50 triệu đồng trở lên  

b)

B. Số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 40 triệu đồng trở lên  

c)

C. Số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 30 triệu đồng trở lên  

d)

D. Số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 20 triệu đồng trở lên  

5.

Theo quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN, cá nhân cư trú có thu  nhập nhận được từ nước ngoài nước chưa ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam) có nghĩa vụ thuế TNCN như sau:  

a)

A. Được miễn thuế toàn phần đối với phần thu nhập nhận được từ nước ngoài 

b)

B. Được miễn thuế lũy tiến đối với phần thu nhập nhận được từ nước ngoài  

c)

C. Phải đưa thu nhập nhận được từ nước ngoài vào để tính thuế nhưng được  trừ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài tối đa bằng với số thuế phải nộp tính  theo pháp luật Việt Nam 

d)

D. Phải đưa thu nhập nhận được từ nước ngoài vào để tính thuế nhưng được trừ toàn  bộ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài  

6.

Quy định tạm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn 10% tính trên thu nhập áp  dụng đối với thu nhập từ:  

a)

A. Đầu tư vốn  

b)

B. Tiền thù lao trả cho thu nhập có tính chất tiền công vãng lai 

c)

C. Trúng thưởng  

d)

D. Bản quyền  

7.

Hàng hóa nào thuộc diện không chịu thuế TTĐB:

a)

Thuốc lá lá 

b)

Chế phẩm từ cây thuốc lá để nhai 

c)

Xì gà 

d)

Thuốc lá điếu 

8.

Nguyên tắc khấu trừ thuế TTĐB của nguyên liệu sử dụng để sản xuất  hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB phải nộp ở khâu sản xuất:

a)

Khấu trừ thuế TTĐB của toàn bộ nguyên liệu mua vào 

b)

Khấu trừ đúng bằng số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ 

c)

Khấu trừ tương ứng với số nguyên liệu để sản xuất ra lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ 

d)

Khấu trừ tương ứng với số nguyên liệu để sản xuất ra số lượng sản phẩm tiêu  thụ 

9.

Hàng hóa nào sau đây chịu thuế nhập khẩu:

a)

Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa 

b)

Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào kho bảo thuế 

c)

Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất 

d)

Hàng từ khu chế xuất này bán sang khu chế xuất khác 

10.

Hàng chịu thuế TTĐB do cơ sở sản xuất bán cho cơ sở kinh doanh  xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế (có đủ hồ sơ theo quy định của  pháp luật):

a)

Không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không chịu thuế TTĐB

b)

Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không chịu thuế TTĐB

c)

Không được áp dụng thuế suất thuế - GTGT 0% và phải chịu thuế TTĐB

d)

Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nhưng phải chịu thuế TTĐB 

11.

Thuế suất thuế NK ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá NK có xuất xứ từ nước:

a)

Có sự phân biệt đối xử đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam

b)

Có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

c)

Có thỏa thuận trong quan hệ thương mại với Việt Nam về ưu đãi đặc biệt thuế NK  theo thể chế khu vực thương mại tự do  

d)

Chưa có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam

12.

 Đối tượng nộp thuế TTĐB là:

a)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và nhập khẩu hàng hoá  thuộc diện chịu thuế TTĐB 

b)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB 

c)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ thuộc  diện chịu thuế TTĐB 

d)

Tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB 

13.

Thuế TNDN là thuế:  

a)

A. Tính trên lợi nhuận của doanh nghiệp  

b)

B. Tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp 

c)

C. Tính trên doanh thu các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

d)

D. Tính trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính  

14.

Đối tượng thuộc diện nộp thuế TNDN là:  

a)

A. Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt 

b)

B. Cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp  

c)

C. Cá nhân cho thuê nhà, đất, phương tiện vận tải có thu nhập chịu thuế

d)

D. Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt 

15.

Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN:  

a)

A. Cá nhân hành nghề độc lập: Bác sĩ, luật sư, kế toán, kiểm toán và những  người hành nghề độc lập khác  

b)

B. Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam nhưng có thu  nhập phát sinh ở Việt Nam  

c)

C. Doanh nghiệp của tổ chức xã hội nghề nghiệp  

d)

D. Đơn vị sự nghiệp có thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ. 

16.

Thuế TNDN được xác định căn cứ vào:  

a)

A. Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế và thuế suất 

b)

B. Lợi nhuận của doanh nghiệp và thuế suất 

c)

C. Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp tính thuế và thuế suất 

d)

D. Thu nhập tính thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế và thuế suất  

17.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở nộp thuế theo phương  pháp khấu trừ thuế là:  

a)

A. Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT  

b)

B. Là doanh thu không bao gồm thuế GTGT  

c)

C. Là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp 

d)

D. Là doanh thu từ mọi hoạt động của doanh nghiệp  

18.

Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động bán hàng hóa là: 

a)

A. Là thời điểm xuất kho hàng hóa  

b)

B. Là thời điểm doanh nghiệp thu đủ tiền từ các hoạt động kinh doanh 

c)

C. Là thời điểm giao đủ hàng hóa theo hợp đồng thương mại  

d)

D. Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa 

19.

Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động cung cấp dịch vụ là: 

a)

A. Là thời điểm thu đủ tiền từ cung cấp dịch vụ 

b)

B. Là thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc xuất hóa đơn bán hàng 

c)

C. Là thời điểm ký hợp đồng cung cấp dịch vụ

d)

D. Là thời điểm kết thúc năm tài chính  

20.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi thì doanh thu để tính thu nhập  chịu thuế là:  

a)

A. Là giá trị hàng hóa nhận được  

b)

B. Là toàn bộ trị giá hàng hóa trao đổi theo tính toán  

c)

C. Là toàn bộ chi phí để sản xuất sản phẩm đem trao đổi  

d)

D. Là doanh thu được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi  

21.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với sản phẩm tiêu dùng nội bộ được xác định là:  

a)

A. Toàn bộ chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó  

b)

B. Theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm thực hiện hoạt động đó.  

c)

C. Theo giá xuất xưởng của sản phẩm đó  

d)

D. Theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trừ chi phí bán hàng  

22.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động gia công hàng hóa  được xác định là: 

a)

A. Tiền công gia công  

b)

B. Tiền nhiên liệu, động lực và các chi phí khác phục vụ cho gia công 

c)

C. Tiền mua vật liệu phụ 

d)

D. Tất cả các phương án trên  

23.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nhận làm  đại lý, ký gửi bán hàng theo đúng . giá quy định của cơ sở kinh doanh giao đại lý được xác định là:  

a)

A. Là doanh thu bán hàng đại lý  

b)

B. Là doanh thu bán hàng đại lý và hoa hồng được hưởng  

c)

C. Không phải xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế 

d)

D. Là tiền hoa hồng được hưởng 

24.

Trường hợp nào được khấu trừ thuế ttđb (DN có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp): 

a)

a. Mua nguyên liệu chịu thuế ttđb để sản xuất hàng chịu thuế ttđb 

b)

b. Mua nguyên liệu chịu thuế ttđb từ một cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại để sản xuất hàng chịu thuế ttđb 

c)

c. Mua nguyên liệu chịu thuế ttđb từ một cơ sở sản xuất hàng chịu thuế ttđb

d)

d. Sử dụng nguyên liệu doanh nghiệp tự sản xuất ra để sản xuất hàng chịu thuế ttđb 

25.

 Doanh nghiệp mua hàng chịu thuế ttđb từ một cơ sở sản xuất để xuất  khẩu theo hợp đồng kinh tế nhưng chỉ xuất khẩu ½ số lô hàng nói trên, số còn lại được tiêu thụ trong nước: 

a)

a. Doanh nghiệp phải nộp thuế ttđb cho số hàng tiêu thụ trong nước

b)

b. Doanh nghiệp phải nộp thuế ttđb cho toàn bộ số hàng 

c)

c. Cơ sở sản xuất phải nộp thuế ttđb cho toàn bộ số hàng 

d)

d. Cơ sở sản xuất phải nộp thuế ttđb cho số hàng tiêu thụ trong nước

26.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với vận tải hàng không là: 

a)

A. Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp vận tải hàng không được hưởng từ việc vận chuyển hành khách, hàng hóa sau khi đã hoàn thành dịch vụ vận chuyển, không  phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền  

b)

B. Là số tiền doanh nghiệp vận tải hàng không nhận được từ hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách  

c)

C. Là số tiền theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hành khách  

d)

D. Là số tiền theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hành khách trong nước

27.

Dứa tươi do nông trường sản xuất và xuất khẩu thuộc diện:

a)

A. Chịu thuế GTGT với thuế suất 5% 

b)

B. Chịu thuế gtgt với thuế suất 0% 

c)

C. Chịu thuế GTGT với thuế suất 10% 

d)

D. Không chịu thuế GTGT

28.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế giá trị gia tăng theo  phương pháp khấu trừ trong tháng có tình hình sau 

1. tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá  

2.trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá hàng xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định  của pháp luật  

3. bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo đồng kinh tế 3.000  cây  

4.giao cho đại lý bán đúng giá 1.500 cây đại lý tiêu thụ được 500 cây khi giao doanh  nghiệp sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng  

5 .khuyến mãi cho khách hàng theo quy định pháp luật 100 cây.  

Số lượng thuốc lá doanh nghiệp phải tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong tháng là:

a)

A. 2.600  

b)

B. 3.600 

c)

C. 4.600  

d)

D. 7.600 

29.

Thuế TTĐB được thu vào : 

a)

a. khâu sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB

b)

b. khâu sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế TTĐB 

c)

c. khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB 

d)

d. khâu kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB 

30.

Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu thuộc đối tượng  nào sau đây theo Luật Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu hiện hành? 

a)

a. Đối tượng miễn thuế 

b)

b. Đối tượng không chịu thuế 

c)

c. Đối tượng chịu thuế 

d)

d. Không có quy định điều chỉnh

31.

Một cơ sở kinh doanh điện thoại di động bán hàng theo phương thức trả góp. Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của một điện thoại Samsung là 24 triệu  đồng/chiếc, Giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 26 triệu đồng/chiếc, trong đó lãi  trả góp là 2 triệu đồng. Trong tháng người mua trả góp lẫn 1 là 5 triệu đồng. Giá tính  thuế GTGT của 01 chiếc điện thoại nói trên là: 

a)

a. 5trđ 

b)

b. 26 trđ 

c)

c. 24 trđ 

d)

d. Chưa phải tính thuế GTGT 

32.

Trường hợp nào không được coi là thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên: 

a)

a. Bù trừ công nợ thể hiện rõ trên hợp đồng 

b)

b. Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán 

c)

c. Bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra

d)

d. Thanh toán uỷ quyền qua bên thứ 3 thanh toán qua ngân hàng 

33.

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:  

- Nhận nhập khẩu ủy thác 2.000 chai rượu cho DN A, giá bán tại cửa khẩu xuất:  500,000 đồng/ chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng: 200.000.000 đồng. 

- Trong tháng, doanh nghiệp đã trả hàng và nhận hoa hồng đầy đủ. Hoa hồng chưa  thuế GTGT đã nhận 50.000.000 đồng. -Thuế suất thuế NK rượu: 150%, thuế suất  thuế TTĐB rượu: 65%. Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng  0. Giá tính thuế nhập khau được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải kê khai, nộp với cơ quan thuế là? 

a)

a. 0 

b)

b. 1590 

c)

c. 1950

d)

d. 2070 

34.

Trường hợp nào được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%?

a)

a. Dạy học, dạy nghề 

b)

b. Sản phẩm may mặc bán trong nước  

c)

c. Vận tải quốc tế 

d)

d. Sản phẩm trồng trọt bán trong nước

35.

Cơ sở sản xuất nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ khi giao hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB cho đại lý phải sử dụng? 

a)

a. Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý  

b)

b. Hóa đơn GTGT 

c)

c. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 

d)

d. Được lựa chọn hóa đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý nhưng  phải đăng ký trước với cơ quan thuế 

36.

Hàng hóa nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

a)

Rượu nho 

b)

Gạo nếp cẩm dùng để sản xuất rượu

c)

Bia không độ 

d)

Xe ô tô chở người 5 chỗ ngồi 

37.

Nhận định nào sau đây đúng về thuế gián thu?  

a)

a. Đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế

b)

b. Đánh gián tiếp thông qua giá cả của hàng hóa và dịch vụ mà người chịu thuế tiêu dùng 

c)

c. Người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế 

d)

d. Đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với người nộp thuể

38.

Tại một doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong  tháng có tình hình sau: 

1. Tiêu thụ 5.000 sản phẩm, Hóa đơn GTGT ghi giả chưa có thuế GTGT là 200.000  a/SP  

2. Tiêu thụ 1.000 sản phẩm, Hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 220.000 đ/SP.  3.Trực tiếp xuất khẩu 2.000 sản phẩm với giá FOB 240.000 đ/SP. Hàng hóa xuất  khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào. 

4. Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ xuất cho cửa hàng trực thuộc đóng trên cùng một địa phương với doanh nghiệp  1200 sản phẩm, cuối tháng cơ sở trực thuộc báo về đã tiêu thu được 900 sản phẩm  với giá chưa có thuế GTGT 200.000 đ/SP. 

-Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm tiêu thụ 10%. Số thuế GTGT đầu ra trong  tháng của doanh nghiệp được xác định bằng: (đvt: triệu đồng) 

a)

a. 118 

b)

b. 120 

c)

c. 140 

d)

d. 146 

39.

 Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo phương pháp  khẩu trừ trong tháng có tình hình sau: 

1.Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá.  

2. Trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá. Hàng hoá xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy  định của pháp luật.  

3. Bán cho công ty kinh doanh XNK để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế đã ký (có  đủ hồ sơ theo quy định) 3.000 cây.  

4, Giao cho đại lý bán hàng bán đúng giá 1.500 cây, đại lý đã tiêu thụ được 500 cây. Khi giao doanh nghiệp sử dụng hoá đơn GTGT  

5. Khuyến mại cho khách hàng theo quy định của pháp luật 100 cây. Số lượng thuốc là doanh nghiệp phải tính thuế TTĐB trong tháng là:

a)

a. 2600  

b)

b. 3600 

c)

c. 4600 

d)

d. 7600 

40.

Một doanh nghiệp may mặc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,  trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ sau:  

- Mua 20 tấn vải về để sản xuất áo quần với giá tính thuế NK 350.000 đồng/kg. Chi  phí vận chuyện về khu của doanh nghiệp chưa thuế GTGT 15.000.000 đồng  

- Mua 20 điều hòa nhiệt độ công suất 9.000 BTU từ Cơ sở sản xuất trong nước để |  lắp đặt trong phân xưởng với giá chưa thuế GTGT 920.000 đồng/bộ.  

Yêu cầu: Tính thuế TTĐB doanh nghiệp phải kê khai nộp trong kỳ? Biết rằng: 

- Các giao dịch đều có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và thực hiện thanh toán  qua ngân hàng. Các giao dịch xuất khẩu đều có tờ khai hải quan, Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ trên 10%. Thuế suất thuế TTĐB của điều hòa  10%.

a)

a. 14,400.000 đồng  

b)

b. Doanh nghiệp không phát sinh số thuế TTĐB đầu ra phải nộp nhưng được khấu trừ đầu vào 14.400.000 đồng 

c)

c. Doanh nghiệp không phải nộp thuế TTĐB  

d)

d. Chưa đủ thông tin tính thuế 

41.

Ngày 09/01/2020, Công ty A nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ kinh  doanh du lịch, mua xe ô tô 7 chỗ về đưa đón giám đốc với giá chưa có thuế GTGT 2  tỷ đồng, Có hóa đơn GTGT hợp pháp, thanh toán qua BIDV. Thuế suất thuế GTGT  của xe ô tô 10%. Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công ty là: 

a)

a. 80 triệu đồng  

b)

b. 100 triệu đồng  

c)

c. 160 triệu đồng 

d)

d. 200 triệu đồng 

42.

Thuế giúp Nhà nước góp phần quản lý và điều tiết Vĩ mô nền kinh tế vì:

a)

  a. Các khoản thu của Thuế có tính bắt buộc 

b)

b. Thuế có tính không hoàn trả trực tiếp 

c)

c. Thuế có phạm vi điều tiết rộng 

d)

d. Thuế điều tiết thu nhập của các chủ thể trong nền kinh tế 

43.

Ở thuế trực thu, Nhà nước tiến hành:

a)

a.Thu thuể gían tiếp từ các chủ thể chịu thuế

b)

b. Thu thuế trực tiếp từ các chủ thể chịu thuế 

c)

c. Thu thuế trực tiếp từ các doanh nghiệp 

d)

d. Thu thuể trực tiếp từ các cá nhân 

44.

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB được xác định bằng?

a)

a. Giá tính thuế NK 

b)

b. Giá tính thuế NK+ Thuế NK

c)

c. Thuế NK + Thuế GTGT 

d)

d. Giá tính thuế NK + Thuế NK + Thuế GTGT 

45.

Doanh nghiệp B nhập khẩu rượu giả, giá tính thuế NK là 300.000  đồng/chai, thuế suất thuế NK 50%, thuế suất thuế TTĐB 35%. Giá tính thuế GTGT  của 01 chai rượu Ở khâu nhập khẩu là: 

a)

a. 607.500.000 đồng  

b)

b. 607.500 đồng 

c)

c. 415.000 đồng 

d)

d. Phương án khác 

46.

Thuế ra đời gắn liền với?  

a)

a. Sự phân công lao động xã hội 

b)

b. Sự phát triển của sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế 

c)

c. Sự ra đời của tiền tệ 

d)

d. Sự ra đời và phát triển của Nhà nước 

47.

Người nộp thuế Nhập khẩu là chủ thể nào sau đây?  

a)

a. Tổ chức, cá nhân giao ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế 

b)

b. Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế 

c)

c. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu vật tư từ đối tác nước ngoài để gia công hàng hóa  theo hợp đồng gia công đã ký kết 

d)

d. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào khu chế xuất và chỉ được sử dụng  trong khu chế xuất 

48.

Hàng hóa nào sau đây thuộc diện chịu thuế nhập khẩu? 

a)

a. Hàng từ nội địa bán vào khu chế xuất 

b)

b. Hàng từ khu chế xuất này qua khu chế xuất khác 

c)

c. Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa 

d)

d. Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất

49.

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hàng hoá  xuất khẩu đã có tờ khai hàng hoá xuất khẩu, có xác nhận của cơ quan Hải quan, hợp đồng ngoại thương và hóa đơn mua hàng hợp pháp nhưng không thanh toán qua ngân hàng thì:  

a)

a Doanh nghiệp không phải tinh thuế GTGT đầu ra nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào 

b)

b. Doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào 

c)

c. Doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra như tiêu thụ nội địa và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào 

d)

d. Doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra như tiêu thụ nội địa và không được  khấu - trừ thuế GTGT đầu vào. 

50.

Một DN sản xuất 3 loại sản phẩm: sp A chịu thuế GTGT 10%; sản phẩm  B chịu thuế GTGT 5% và sp C không chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào của  HH, DV dùng cho sp A là 200 triệu đồng; dùng cho sp B là 120 triệu đồng; dùng  cho sp C là 40 triệu đồng; dùng chung cho cả 3 sp nhưng không hạch toán riêng  được là 80 triệu đồng. Trong tháng, doanh thu sp A là 4000 trđ đồng, sp B là  2000trđ đồng và sp C là 2000 trđ đồng Thuế GTGT phải nộp trong tháng là: 

a)

a. 120 triệu đồng 

b)

b. 100 triệu đồng  

c)

c. 180 triệu đồng  

d)

d. 60 triệu đồng

51.

Một cơ sở trong kỳ tính thuế mua vào 6.000 sp, giá mua trên hoá đơn  GTGT 20.000 đ/sp. Cơ sở tiêu thụ được 5.000 sp, giá bán trên hoá đơn GTGT  21.000 đ/sp. Thuế suất thuế GTGT 10%. Thuế GTGT phải nộp là: 

a)

a. 10.500.000 đồng 

b)

b. -1.500.000 đồng  

c)

c. 500.000 đồng  

d)

d. 2.100.000 đồng 

52.

Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, nếu hoạt động kinh doanh có hiệu quả, được phép trích khấu hao nhanh, mức khấu hao nhanh không quá: 

a)

a. 1,5 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng. 

b)

b. 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng. 

c)

c. 2,5 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng. 

d)

d. 3 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng. 

53.

Nghĩa vụ thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu  theo hợp đồng ký với bên nước ngoài và hàng gia công được làm từ 100% nguyên liệu nhập khẩu là: 

a)

a. Miễn thuế Nhập khẩu của nguyên liệu khi Nhập khẩu, miễn thuế xuất khẩu  khi 

trả hàng gia công 

b)

b. Miễn thuế Nhập khẩu của nguyên liệu khi Nhập khẩu, nộp thuế xuất khẩu khi trả hàng gia công 

c)

c. Nộp thuế Nhập khẩu của nguyên liệu khi Nhập khẩu, nộp thuế xuất khẩu khi trả hàng gia công 

d)

d. Nộp thuế Nhập khẩu của nguyên liệu khi Nhập khẩu, miễn thuế xuất khẩu khi trả hàng gia công. 

54.

Tại một DN sản xuất vật liệu xây dựng, trong năm tính thuế TNDN có chi  phí khấu hao TSCĐ: 2.500 triệu đồng; Trong đó, có 50 triệu đồng là khấu hao của 1  TSCĐ đã khấu hao hết giá trị; 750 triệu là khẩu hao của 1 TSCĐ thực hiện khấu hao nhanh (Bằng 2,5 lần mức khấu hao thông thường); 250 triệu là khấu hao của 1 ô-tô  7 chỗ (nguyên giá 2.000 triệu, trích khấu hao trong 8 năm); số còn lại thuộc diện  được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Tổng chi phí KH  TSCĐ tính vào chi phí được trừ trong năm là: 

a)

a. 2250 triệu đồng  

b)

b. 1450 triệu đồng 

c)

c. 2450 triệu đồng 

d)

d. 2400 triệu đồng 

55.

Một doanh nghiệp xây dựng trong kỳ 1 điểm tính thuế: 

- Nhập khẩu trở lại Việt Nam thiết bị xây dựng đưa ra nước ngoài sửa chữa. Chi phí  sửa chữa thanh toán cho phía nước ngoài trên hợp đồng: 250 triệu đồng.

a)

a. 2.000 trđ 

b)

b. 2.050 trd  

c)

c. 2.250 trđ  

d)

d. 250 trđ 

56.

Công ty cổ phần, không được tính vào chi phí được trừ để tính thuế TNDN tiền lương của: 

a)

a. công nhân làm việc cho công ty. 

b)

b. Giám đốc công ty. 

c)

c. Sáng lập viên của công ty nhưng không tham gia điều hành công ty.

d)

d. Cổ đông của công ty có tham gia điều 2 hành hoạt động kinh doanh của Cty.

57.

Tại một DN, có Tổng chi phí tiền 1 điểm lương phải trả theo hợp đồng lao  động: 10.000 triệu đồng. Tiền lương đã trả đến thời điểm 31/12 của năm: 8.500  triệu đồng; đã trả đến 31/3 năm sau: 9.000 triệu đồng; DN lập quỹ dự phòng chi trả tiền lương với mức tối đa. Chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ là: 

a)

a. 8500 triệu đồng 

b)

b. 9000 triệu đồng 

c)

c. 10000 triệu đồng  

d)

d. 10530 triệu đồng 

58.

Một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kỳ tính thuế có: Mua  15.000 chai rượu của một cơ sở thương mại để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết.  Giá mua (chưa có thuế GTGT): 19.800 đ/chai. Đã xuất khẩu được 7.000 chai, giá  FOB: 25.000 đ/chai, tiêu thụ trong nước 3.000 chai, giá bán (chưa thuế GTGT):  29.700 đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu: 65%. Thuế TTĐB doanh nghiệp  phải nộp trong kỳ là: 

a)

a. 11.700.000 đ 

b)

b. 35.100.000 đ  

c)

c. 93.600.000 đ 

d)

d. Không phải nộp 

59.

Thuế là: 

a)

a. Một phần thu nhập được chuyển giao từ các tổ chức và cá nhân cho Nhà nước một cách tự nguyện 

b)

b. Một phần thu nhập được chuyển giao từ các tổ chức và cá nhân cho Nhà  nước một cách bắt buộc 

c)

c. Khoản tiền mà công dân cho Nhà nước vay 

d)

d. Một phần thu nhập được chuyển giao từ các tổ chức cá nhân cho nhà nước và  được hoàn trả trực tiếp 

60.

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá 1 điểm trong kỳ tính thuế có:

- Trả hàng gia công 2.000 cây thuốc lá cho bên giao gia công theo hợp đồng. 

- Sản xuất và tiêu thụ trong nước 3.000 cây thuốc lá, xuất khẩu 5.000 cây thuốc lá. 

Số lượng thuốc lá doanh nghiệp phải tính thuế TTĐB trong kỳ là: 

a)

a. 2.000 cây 

b)

b. 3.000 cây 

c)

c. 5.000 cây 

d)

d. 10.000 cây 

61.

Công ty X có hoạt động lắp ráp ô-tô trong nước. Một doanh nghiệp trong  khu chế xuất mua xe 5 chỗ ngồi của công ty. Công ty X sẽ:

a)

a. Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không phải tính thuế TTĐB

b)

b. Được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và phải tính thuế TTĐB

c)

c. Không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không phải tính thuế TTĐB

d)

d. Không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và phải tính thuế TTĐB

62.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB do cơ  sở sản xuất bán ra là:

a)

a. Giá bán đã có thuế TTĐB, đã có thuế GTGT 

b)

b. Giá bán đã có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT 

c)

c. Giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT 

d)

d. Giá bán chưa có thuế TTĐB, đã có thuế GTGT 

63.

So với thuế TTĐB, thuế GTGT thường có thuế suất: 

a)

A. Như nhau  

b)

B. Cao hơn  

c)

C. Thấp hơn 

d)

D. Không so sánh được  

64.

Hộ cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng 

a)

A. nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu có doanh thu hàng năm tử bán hàng  hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên

b)

B. nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp GTGT  

c)

C. nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu đăng ký tự nguyện áp dụng phương  pháp khấu trừ thuế 

d)

D. nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu chấp hành đầy đủ chế độ kế toán, hóa  đơn, chứng từ 

65.

Hàng hóa nào sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt  

a)

A. Xe mô tô 2 bánh có dung tích động cơ trên 125 cm3  

b)

B. Xe mô tô 2 bánh có dung tích động cơ 125 cm3  

c)

C. Xe ô tô chở người 24 chỗ 

d)

D. Xe mô tô 3 bánh có dung tích động cơ 125 cm3  

66.

Doanh nghiệp Hoàng Mại sản xuất xi măng. Giá thành sản xuất là 3,000,000  đồng/tấn, Gía bán chưa có thuế GTGT của xi măng cùng loại tại thời điểm phát sinh hoạt  động trao đổi là 3,500,000 đồng/tấn. Trong tháng doanh nghiệp xuất 10 tấn cho công ty B  đổi lấy sắt thép. Với số xi măng này, doanh nghiệp: 

a)

A. Tính thuế GTGT theo giá tính thuế 3.000.000 đồng/tấn  

b)

B. Tính thuế GTGT theo giá do cơ quan thuế ấn định  

c)

C. Không phải tính thuế GTGT  

d)

D. Tính thuế GTGT theo giá tính thuế 3,500,000 đồng/tấn

67.

heo quy định tại Luật thuế GTGT, căn cứ tính thuế GTGT là: 

a)

A. Giá tính thuế và thuế suất  

b)

B. Thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 

c)

C. Giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT  

d)

D. Doanh số bán hàng hóa, dịch vụ và thuế suất 

68.

Một doanh nghiệp A sản xuất thuốc lá Có tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ như sau: Mua 1 tấn thuốc lá sợi từ cơ sở kinh doanh thương mại để sản xuất  thuốc là điểu. Giá mua chưa có thuế GTGT 33.000 đồng/kg. Từ số thuốc lá sợi nói trên,  doanh nghiệp sản xuất được 20.000 cây thuốc lá điếu, Tiêu thụ trong nước: 8.000 cây thuốc  lá. Trực tiếp xuất khẩu 2.000 cây thuốc lá. Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá điểu và các  chế phẩm từ cây thuốc lá là 65%. Số thuế TTĐB doanh nghiệp A được khấu trừ là:  

Giải: Vì mua thuốc lá sợi từ cơ sở kinh doanh thương mại nên không được khấu trừ

a)

A. 0  

b)

B. 6.500.000 đồng  

c)

C. 13.000.000 đồng  

d)

D. 3.300.000 đồng 

69.

Thuế suất thuế NK ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hoá NK có xuất xứ từ nước: 

a)

A. Có thoả thuận trong quan hệ thương mại với Việt Nam về ưu đãi đặc biệt thuế NK theo thể chế khu vực thương mại tự do.  

b)

B. Chưa Có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. 

c)

C. Có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam 

d)

D. Có sự phân biệt đối xử đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam