wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mã đề 13: Di truyền học quần thể

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Quần thể là một tập hợp cá thể …

a)

cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

b)

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

c)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

d)

cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ

2.

Câu 2. Quần thể phân bố trong 1 phạm vi nhất định gọi là

a)

môi trường sống     

b)

ngoại cảnh           

c)

nơi sinh sống của quần thể     

d)

ổ sinh thái

3.

Câu 3. Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

a)

Cây trong vườn.         

b)

Cây cỏ ven bờ hồ.

c)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh

d)

Đàn cá rô trong ao.

4.

Câu 4. Vốn gene của quần thể là tập hợp của tất cả

a)

Các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

Các kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Các allele của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

Các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định

5.

Câu 5. Vốn gene của một quần thể không thay đổi qua nhiều thế hệ. Điều nào là cần thiết để hiện tượng trên xảy ra?

a)

Đột biến không xảy ra.                      

b)

Quần thể đạt cân bằng di truyền.

c)

Quần thể cách li với các quần thể khác.

d)

Không xảy ra các yếu tố ngẫu nhiên.

6.

Câu 6. Tần số allele là:

a)

Tập hợp tất cả các allele trong quần thể

b)

Tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele khác nhau của gene đó trong quần thể

d)

Tỉ lệ giữa số bản sao allele đó trên tổng số bản sao của các allele thuộc một gene có trong quần thể

7.

Câu 7. Tần số kiểu gene là

a)

Tập hợp tất cả các kiểu gene trong quần thể.

b)

Tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng các loại kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng cá thể có khả năng sinh sản trong quần thể.

d)

Tỷ lệ số cá thể mang kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

8.

Câu 8. Tự thụ phấn ở thực vật có hoa là:

a)

Chỉ những cây có cùng kiểu gene mới có thể giao phấn cho nhau.

b)

Hạt phấn của cây nào thụ phấn cho noãn của cây đó

c)

Hạt phấn của cây này thụ phấn cho cây khác.

d)

Hạt phấn của hoa nào thụ phấn cho noãn của hoa đó.

9.

Câu 9. Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

Quần thể ngẫu phối

b)

Quần thể giao phối có lựa chọn

c)

Quần thể tự phối và ngẫu phối          

d)

Quần thể thực vật tự phối bắt buộc

10.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hardy - Weinberg?

a)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số của các allele trội có khuynh hướng tăng dần, tần số các allele lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.

b)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.

11.

Câu 11. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

Tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

Tần số các allele và tần số các kiểu gene biến đổi qua các thế hệ.

d)

Tần số các allele và tần số các kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ.

12.

Câu 12. Nội dung cơ bản của định luật Hardy - Weinberg là:

a)

Trong quần thể ngẫu phối gồm các cá thể lưỡng bội, tần số tương đối của các allele ở mỗi gene được duy trì ổn định qua các thế hệ, hình thành trạng thái cân bằng cấu trúc di truyền của quần thể.

b)

Trong một quần thể ngẫu phối gồm các cá thể lưỡng bội, tần số allele và tần số kiểu gene tại một locus (gene) trên nhiễm sắc thể thường được duy trì không đổi qua các thế hệ, hình thành trạng thái cân bằng cấu trúc di truyền của quần thể.

c)

Trong một quần thể ngẫu phối gồm các cá thể lưỡng bội tỷ lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định, hình thành trạng thái cân bằng cấu trúc di truyền của quần thể.

d)

Trong một quần thể ngẫu phối gồm các cá thể lưỡng bội tỷ lệ dị hợp tử giảm dần, tỷ lệ đồng hợp tăng dần.

13.

Câu 13. Dấu hiệu nào không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy - Weinberg:

a)

Mọi cá thể trong quần thể đều sống sót và sinh sản như nhau.

b)

Không xảy ra đột biến.

c)

Giảm phân bình thường các giao tử có khả năng thụ tinh như nhau.

d)

Quần thể phải lớn, không có sự giao phối tự do.

14.

Câu 14. Định luật Hardy - Weinberg phản ánh:

a)

Trạng thái động của quần thể.

b)

Sự mất ổn định của tần số allele trong quần thể.

c)

Sự ổn định của tần số allele trong quần thể.        

d)

Trạng thái cân bằng của quần thể.

15.

Câu 15. Ý nghĩa nào dưới đây không phải của định luật Hardy - Weinberg:

a)

Phản ánh trạng thái động của quần thể, giải thích cơ sở tiến hóa

b)

Có thể suy ra tỉ lệ kiểu gene và tần số tương đối của các allele từ tỉ lệ kiểu hình.

c)

Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định trong thời gian dài.

d)

Từ tỉ lệ các cá thể có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra tần số của allele đột biến trong quần thể.

16.

Câu 16. Bản chất của định luật Hardy - Weinberg là:

a)

Tần số tương đối của các allele ở mỗi gene không đổi.

b)

Tần số tương đối của các kiểu hình không đổi.

c)

Sự giao phối tự do và ngẫu nhiên.

d)

Tần số tương đối của các kiểu gene không đổi.

17.

Câu 17. Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hardy - Weinberg là:

a)

Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể.

b)

Có thể xác định tần số tương đối của các kiểu gene và các allele từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể.

c)

Khẳng định sự duy trì những đặc điểm đã đạt được trong tiến hóa cũng quan trọng không kém sự phát sinh các đặc điểm mới và sự biến đổi các đặc điểm đã có.

d)

Cơ sở để giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài.

18.

Câu 18. Một quần thể cân bằng Hardy - Weinberg. Tần số kiểu gene dị hợp lớn nhất khi nào?

a)

Khi tần số allele trội bằng tần số allele lặn.

b)

Khi tần số allele trội gần bằng 1 và tần số allele lặn gần bằng 0.

c)

Khi tần số allele trội gần bằng 0 và tần số allele lặn gần bằng 1.

d)

Khi tần số allele trội bằng 2 lần tần số allele lặn.

19.

Câu 19. Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây sai ?

a)

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng khác nhau về kiểu gene.

b)

Qua các thế hệ tự thụ phấn, các allele lặn trong quần thể có xu hướng được biểu hiện ra kiểu hình

c)

Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác thì tần số các allele trong quần thể tự thụ phấn không thay đổi qua các thế hệ

d)

Quần thể tự thụ phấn thường có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể giao phấn

20.

Câu 20. Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống vì

a)

Các gene lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp

b)

Tập trung các gene trội có hại ở thế hệ sau

c)

Các gene lặn đột biến có hại bị các gene trội  át chế trong kiểu gene dị hợp

d)

Xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại

21.

Câu 21. Khi nói về quần thể tự phối, phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.             

b)

Chọn lọc từ các quần thể thường kém hiệu quả.

c)

Số thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

d)

Quần thể đa dạng về kiểu gene, kiểu hình.

22.

Câu 22. Điều luật cấm kết hôn gần dựa trên cơ sở di truyền nào:

a)

Ngăn cản tổ hợp allele trội làm thoái hóa giống.

b)

Hạn chế dị tật do allele lặn gậy ra.

c)

Đảm bảo luân thường đạo lý làm người.

d)

Thực hiện thuần phong mỹ tục của dân tộc.

23.

Câu 23. Nếu một quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sẽ biến đổi như thế nào?

a)

Tân số allele thay đổi theo hướng làm tăng allele trội và giảm allele lặn, nhưng tần số kiểu gene không thay đổi.

b)

Tần số allele không thay đổi nhưng tần số kiểu gene thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ đồng hợp và tăng tỉ lệ dị hợp.

c)

Tân số allele thay đổi theo hướng làm tăng allele lặn và giảm allele trội, nhưng tần số kiểu gene không thay đổi.

d)

Tân số allele không thay đổi nhung tần số kiểu gene thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp.

24.

Câu 24. Một quần thể tự thụ phấn xuất phát có thành phần kiểu gene là 05AA ; 0,3Aa ; 0,2aa. Khi sự tự thụ phấn kéo dài (số thế hệ tự thụ tiến đến vô cùng). Nhận xét nào sau đây về kết quả của quá trình tự phối là đúng?

a)

Thành phần kiểu gene của quần thể chỉ còn lại 1 dòng thuần

b)

Tần số các allele tiến tới bằng nhau

c)

Tần số của A, a lần lượt bằng với tần số của AA và aa

d)

Tỉ lệ các dòng thuần tiến tới bằng nhau

25.

Câu 25. Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp.

b)

giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

c)

tăng biến dị tổ hợp.

d)

tạo dòng thuần chủng.

26.

Câu 26. Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gene là dAA:hAa:raa (với d+h+r =1). Gọi p,q lần lượt là tần số của allele A, a ( p,q≥0; p+q=1). Ta có:

a)

p= d+ h/2; q= r+h/2

b)

p= r+ h/2; q= d+h/2

c)

p= h+d/2; q= r+ d/2

d)

p= d+ h/2; q= h+d/2

27.

Câu 27. Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

28.

a)

pA = 0,45, pB = 0,55.

b)

pA = 0,35, pB = 0,55.

c)

pA = 0,55, pB = 0,45

d)

pA = 0,35, pB = 0,5.

29.

Câu 29. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 31 AA : 11 aa. Sau 5 thế hệ tự phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?

a)

31 AA : 11 aa

b)

30 AA : 12aa

c)

29 AA : 13 aa

d)

28 AA : 14 aa

30.

Câu 30. Một quần thể thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Ở thể hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,5AA+ 0,4Aa+ 0,1 aa = 1. Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ, theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở F3, cây mang kiểu gene dị hợp tử chiếm tỷ lệ:

a)

5%

b)

13,3%

c)

7,41%

d)

6,9%

31.

Câu 31. Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele đột biến a qui định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100% số cây hoa đỏ. Ở F2, số cá thể mang gene đột biến a chiếm tỉ lệ là 36%. Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ, xác suất để thu được 2 cây thuần chủng là:

a)

1/16

b)

1/9

c)

4/9

d)

2/9

32.

Câu 32. Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gene aa bằng 10%, còn lại là 2 kiểu gene AA và Aa. Sau 6 thế hệ tự phối tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,9375%. Hãy xác định cấu trúc ban đầu của quần thể nói trên?

a)

0.6AA + 0.3Aa + 0.1aa = 1

b)

0.88125AA + 0.01875Aa + 0.1aa = 1

c)

0.3AA + 0.6Aa + 0.1aa = 1

d)

0.8625AA + 0.0375Aa + 0.1aa = 1

33.

Câu 36. Tính trạng màu sắc lông ở một loài động vật do một gene có 5 allele quy định, trong đó A1, A2, A3 là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với allele A4, A5; allele A4 trội hoàn toàn so với allele A5. Trong quần thể, số loại kiểu gene dị hợp và số loại kiểu hình tối đa về tính trạng màu lông lần lượt là

a)

5, 10.

b)

10, 7.

c)

10, 8.

d)

5, 9.

34.

Câu 37. Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gene có 2 allele là B và b. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ?

a)

50% BB : 50%Bb.

b)

100% Bb.

c)

100% bb.

d)

25% Bb : 75%bb.

35.

a)

A = 0,86 và a = 0,14.

b)

A = 0,63 và a = 0,36.

c)

A = 0,68 và a = 0,32.

d)

A = 0,32 và a = 0,68.

36.

Câu 39. Một quần thể có thành phần kiểu gene là: 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aA. Tần số allele A của quần thể này là bao nhiêu?

a)

0,3

b)

0,4

c)

0,5

d)

0,7

37.

Câu 40. Xét một gene có 2 allele, quá trình giao phối ngẫu nhiên đã tạo ra 5 kiểu gene khác nhau trong quần thể. Cho rằng không có đột biến xảy ra, quần thể và gene nói trên có đặc điểm gì?

a)

Quần thể tứ bội, gene nằm trên NST thường.

b)

Quần thể lưỡng bội, gene nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y.

c)

Quần thể tứ bội, gene nằm trên NST thường hoặc quần thể lưỡng bội, gene nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y.

d)

Quần thể ngũ bội, gene nằm trên NST thường.

38.

Câu 41. Phương pháp tính tần số allele trong quần thể trong trường hợp trội không hoàn toàn là:

a)

Dựa vào tỉ lệ các kiểu hình.

b)

Chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình trung gian

c)

Chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình trội.

d)

Chỉ dựa vào tỉ lệ kiểu hình lặn.

39.

Câu 42. Ý nghĩa tính đa hình về kiểu gene của quần thể giao phối là:

a)

Giúp cho quần thế cân bằng di truyền lâu dài.

b)

Làm cho quần thể phát sinh nhiều biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

c)

Tạo điều kiện cho các gene phát sinh đột biến, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

d)

Giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường sống thay đổi.

40.

Câu 43. Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở:

a)

Số lượng cá thể và mật độ quần thể.

b)

Số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể.

c)

Nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể.

d)

Tần số allele và tần số kiểu gene.

41.

Câu 44. Ý nào sau đây là quan trọng nhất trong khái niệm quần thể:

a)

Các cá thể giao phối tự do với nhau. 

b)

Số đông cá thể cùng loài.

c)

Tồn tại qua nhiều thế hệ.

d)

Chiếm một khoảng không gian xác định.

42.

Câu 45. Tất cả các allele của các gene trong quần thể tạo nên:

a)

Kiểu hình của quần thể.

b)

Kiểu gene của quần thể.

c)

Vốn gene của quần thể.

d)

Thành phần kiểu gene của quần thể.

43.

Câu 46. Trong một quần thể thực vật có hoa, kiểu hình hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng, tính trạng này do một gene có hai allele quy định, hãy cho biết quần thể nào sau đây luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền là:

a)

100% hoa đỏ.

b)

25% hoa đỏ : 75% hoa trắng.

c)

100% hoa trắng.

d)

25% hoa trắng : 75% hoa đỏ.

44.

Câu 47. Tần số tương đối của các allele được tính như sau:

a)

p(A) = p2 + pq; q(a) = q2 + pq.

b)

p(A) + q(a) = 1.

c)

p(A) = p2 + 2pq; q(a) = q2 + 2pq.

d)

p(A) + q(a) = 1-p2.

45.

Câu 48. Ở 1 loài thực vật, màu sắc hạt do một gene có 2 allele quy định: gene B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt xanh. Cho các quần thể sau: quần thể 1: 100% cây cho hạt vàng; quần thể 2: 100% cây cho hạt xanh; quần thể 3: 25% cây cho hạt xanh. Quần thể luôn ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg là:

a)

Quần thể 2 và quần thể 3.

b)

Quần thể 1.

c)

Quần thể 2.

d)

Quần thể 1 và quần thể 2.

46.

Câu 49. Xét 1 gene có 2 allele A và a nằm trên NST giới tính X, không có allele tưong ứng trên Y. Gọi p và q lần lượt là tần số allele A và a. Nếu tần số allele ở 2 giới bằng nhau thì cấu trúc di truyền của quá trình ở trạng thái cân bằng di truyền là:

a)

b)

c)

d)

47.

Câu 50. Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gene dị hợp tử là Y (0 < Y < 1). Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 của quần thể là:

a)

b)

c)

d)

48.

Câu 51. Cho các trường hợp quần thể chưa đạt cân bằng di truyền sau:

(1) Trường hợp 1: Nếu tần số allele 2 giới bằng nhau mà gene nằm trên NST X thì chỉ cần sau 2 thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.

(2) Trường hợp 2: Nếu tần số allele 2 giới bằng nhau mà gene nằm trên NST thường thì chỉ cần sau 1 thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.

(3) Trường hợp 3: Nếu tần số allele 2 giới khác nhau mà gene nằm trên NST thường thì sau 2 thế hệ quần thể ngẫu phối sẽ cân bằng di truyền.

(4) Trường hợp 4: Nếu tần số allele 2 giới khác nhau mà gene nằm trên NST X thì sau 5-7 thế hệ quần thể ngẫu phối sẽ cân bằng di truyền.

(5) Trường hợp 5: Nếu quần thể xảy ra hiện tượng tự thụ thì quần thể sẽ không bao giờ đạt cân bằng di truyền.

Có bao nhiêu trường hợp đúng:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Câu 53. Ở người bệnh mù màu do gene lặn m nằm trên NST giới tính X quy định, gene trội M quy định bình  thường. Cấu trúc di truyền nào sau đây trong quần thể người ở trạng thái cân bằng?

a)

Nữ giới

(0,49 XMXM : 0,42 XMXm : 0,09 XmXm)

Nam giới

(0,3XMY : 0,7XmY).

b)

Nữ giới

(0,36 XMXM : 0,48 XMXm : 0,16 XmXm)

Nam giới

(0,4 XMY : 0,6 XmY).

c)

Nữ giới

(0,81 X^XM : 0,18 XMXm : 0,01 XmXm)

Nam giới (0,9 XMY : 0,1 XmY).

d)

Nữ giới

(0,04 XMXM : 0,32 XMXm : 0,64 XmXm)

Nam giới

(0,8 XMY : 0,2 XmY).

50.

Câu 54. Khẳng định nào sau đây đối với hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết là sai?

a)

Tốc độ xuất hiện các đột biến lặn ở các dòng tự phối thường nhanh hơn ở các dòng giao phối kể cả giao phối cận huyết.

b)

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn làm cho các đột biến lặn nhanh biểu hiện thành kiểu hình.

c)

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

d)

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn phân hoá quần thể thành nhiều dòng thuần khác nhau.

51.

Câu 55. Phát biểu không chính xác khi nói về đặc điểm của quần thể ngẫu phối:

a)

Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau và sự gặp gỡ giữa các giao tử xảy ra một cách ngẫu nhiên.

b)

Đặc trưng của quần thể ngẫu phối là thành phần kiểu gene của quần thể chủ yếu tồn tại ở trạng thái đồng hợp.

c)

Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gene được duy trì không đổi qua các thế hệ.

d)

Quần thể ngẫu phối có khả năng bảo tồn các allele lặn gây hại và dự trữ các allele này qua nhiều thế hệ.

52.

Câu 56. Trong quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra:

a)

Tần số các allele và tỉ lệ các kiểu gene.

b)

Thành phần các allele đặc trưng của quần thể

c)

Vốn gene của quần thể.         

d)

Tính ổn định của quần thể.

53.

Câu 57. Một quần thể có cấu trúc như sau P: 17,34%AA:59,32% Aa: 23,34%aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3?

a)

Tần số allele A giảm và tần số allele a tăng lên so với P

b)

Tần số tương đối của A/a= 0,47/0,53

c)

Tỷ lệ thể dị hợp giảm và tỷ lệ đồng hợp tăng so với P

d)

Tỷ lệ kiểu gene 22,09% AA : 49,82% Aa : 28,09% aa

54.

Câu 58. Ở một loài giao phối, xét 4 quần thể cách ly sinh sản với nhau có thành phần kiểu gene như sau

   Quần thể 1: 0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09  aa               

   Quần thể 2: 0,50 AA: 0,25 Aa: 0,25  aa

    Quần thể 3: 0,64 AA: 0,32 Aa: 0,04  aa            

   Quần thể 4: 0,60 AA: 0,30 Aa: 0,10  aa

Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền  là:

a)

2 và 3

b)

3 và 4

c)

1 và 3.

d)

1 và 4.

55.

Câu 59. Trong các quần thể sau, quần thể nào không ở trạng thái cân bằng?

a)

72 cá thể có kiểu gene AA: 32 cá thể có kiểu gene aa : 96 cá thể có kiểu gene Aa.

b)

40 cá thể có kiểu gene đồng hợp trội, 40 cá thể có kiểu gene dị hợp, 20 cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn.

c)

25% ΑΑ: 50% Aa: 25% aa.

d)

64% AA: 32% Aa: 4% aa.

56.

Câu 60. Một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, xét một gene có hai allele A và a nằm trên một cặp NST thường. Ở thế hệ xuất phát có tần số allele A ở giới đực là 0,6 ở giới cái là 0,4. Khi cho các cá thể của quần thể ngẫu phối thu được thế hệ F1. Biết các cá thể có kiểu gene khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau và quần thể không có đột biến và di nhập gene xảy ra.

Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 là:                            

a)

0,16 AA + 0,48Aa + 0.36aa = 1

b)

0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1.

c)

0,24 AA + 0,52Aa + 0,24 aa = 1

d)

0,36 AA + 0,48Aa + 0,16aa =1

57.

Câu 61. Một quần thể ցiao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gene có 2 allele là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các allele A và a trong quần thể này lần lượt là:

a)

0,38 và 0,62

b)

0,6 và 0,4

c)

0,4 và 0,6

d)

0,42 và 0,58

58.

Câu 62. Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gene có 2 allele, allele A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so  với allele a qui định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 84%. Theo lý thuyết, các cây kiểu gene đồng hợp tử trong quần thể chiếm tỉ lệ

a)

64%

b)

42%

c)

52%

d)

36%

59.

Câu 63. Một quần thể có cấu trúc như sau P : 17,34% AA : 59,32% Aa : 23,34% aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3

a)

tỉ lệ kiểu gene 22,09 % AA : 49,82 % Aa : 28,09 % aa

b)

tần số tương đối của A/a = 0,47/0,53

c)

tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P

d)

tần số allele A giảm và tần số allele a tăng lên so với P

60.

Câu 64. Xét một quần thể thực vật cân bằng di truyền, cây bạch tạng có kiểu gene aa chiếm tỉ lệ 0,0025 trong tổng số cá thể của quần thể. Cây không bị bạch tạng nhưng mang allele lặn chiếm tỉ lệ là:

a)

0,25

b)

0,095

c)

0,9975

d)

0,0475

61.

Câu 65. Gene M qui định vỏ trứng có vằn và bướm đẻ nhiều, allele lặn m qui định vỏ trứng không vằn và  bướm đẻ ít. Những cá thể mang kiểu gene M- đẻ trung bình 100 trứng/lần, những cá thể có kiểu gene mm chỉ đẻ 60 trứng/ lần. Biết các gene nằm trên NSt thường, quần thể bướm đang cân bằng di truyền. Tiến hành kiểm tra số trứng sau  lần đẻ đầu tiên của tất cả các cá thể cái,người ta thấy có 19280 trứng trong đó có 1080 trứng không vằn. Số lượng cá thể cái có kiểu gene Mm trong quần thể là :

a)

48 con

b)

36 con

c)

84 con

d)

64 con

62.

 Câu 66. Ở ոgười, gene lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gene bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là:

a)

0,25%

b)

0,025%

c)

0,0125%

d)

0,0025%

63.

Câu 67. Tính trạng màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó, có cả 2 gene A và B thì qui định màu đỏ, thiếu một trong hai gene A hoặc B thì quy định màu vàng, kiểu gene aabb qui định màu trắng. Ở một quần thể đang cân bằng di truyền, trong đó allele A có tần số 0,3 ; B có tần số 0,4. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ :

a)

56,25%

b)

32,64%

c)

1,44%

d)

12%

64.

Câu 68. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene là 0,2AA: 0,8Aa. Theo lí thuyết, tần số allele A của quần thể này là

a)

0,4

b)

0,8

c)

0,2

d)

0,6

65.

Câu 69. Ở thực vật, allele B quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele b quy định là xẻ thùy. Trong  quần thể đang cân bằng di truyền, cây lá nguyên chiếm tỉ lệ 96%. Theo lí thuyết, thành phần kiểu gene của quần thể này là

a)

0,32 BB : 0,64 Bb : 0,04 bb.

b)

0,36 BB : 0,48 Bb : 0,16 bb.

c)

0,04 BB : 0,32 Bb : 0,64 bb.

d)

0,64 BB : 0,32 Bb : 0,04 bb.

66.

Câu 70. Các giả định của cân bằng Hardy - Weinberg là:

a)

Kích thước quần thể lớn, giao phối ngẫu nhiên, không di cư, không đột biến.

b)

Kích thước quần thể lớn, giao phối ngẫu nhiên, thể dị hợp sống sót tốt nhất, không di cư, không đột biến.

c)

Kích thước quần thể lớn, giao phối chọn lọc, không di cư, không đột biến.

d)

Kích thước quần thể nhỏ, giao phối ngẫu nhiên.

67.

Câu 71. Trong số các quần thể sau đây, quần thể nào đạt trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg?

a)

Quần thể 1 và 2.

b)

Quần thể 3 và 4.

c)

Quần thể 2 và 4.

d)

Quần thể 1 và 3.

68.

Câu 72. Ở một loài thực vật allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp nằm trên cặp NST số 1. Allele B quy hoa đỏ, allele b quy định hoa trắng nằm trên cặp NST số 2. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số các allele: A = 0.7; a = 0.3; B = 0.8, b = 0.2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình cây thân thấp, hoa đỏ trong quần thể bằng bao nhiêu? Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.

a)

8,64%.

b)

87,36%.

c)

3,64%.

d)

0,36%.

69.

Câu 73. Khi nói về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây là không đúng:

a)

Các cá thể giao phối tự do với nhau.

b)

Đơn vị sinh sản, đơn vị tiến hóa của loài

c)

Hạn chế về kiểu gene và kiểu hình.

d)

Sự trao đổi vật chất di truyền trong quần thể không ngừng diễn ra.

70.

Câu 74. Trong một quần thể ngẫu phối, nếu không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì:

a)

Không có tính ổn định, đặc trưng cho từng quần thể.

b)

Chịu sự chi phối của quy luật tương tác gene.

c)

Chịu sự chi phối của quy luật liên kết gene.

d)

Có tính ổn định, đặc trưng cho từng quần thể.

71.

Câu 75. Thành phần kiểu gene của một quần thể ngẫu phối có tính chất:

a)

Không đặc trưng nhưng ổn định.

b)

Không đặc trưng và không ổn định

c)

Đặc trưng và ổn định.

d)

Đặc trưng và không ổn định.

72.

Câu 76. Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi:

a)

Số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể.

b)

Tần số tương đối các allele và tần số kiểu gene của quần thể.

c)

Số lượng các cá thể có kiểu gene dị hợp của quần thể.

d)

Số lượng các cá thể có kiểu gene đồng hợp trội của quần thể.

73.

Câu 77. Phát biểu nào sau đây là không đúng:

a)

Đậu Hà Lan là loài tự thụ phấn.

b)

Quần thể người chắc chắn là loài ngẫu phối

c)

Chim bồ câu là loài giao phối cận huyết.

d)

Hầu hết các loài động vật là loài giao phối.

74.

Câu 78. Trong một quần thể ngẫu phối, tần số allele lặn (có hại) càng thấp thì tương quan về tần số giữa kiểu gene dị hợp với đồng hợp lặn phản ánh điều gì:

a)

Trong quần thể tỉ lệ dị hợp ngày càng cao, kiểu hình trội ngày càng chiếm ưu thế.

b)

Trong quần thể tỷ lệ dị hợp ngày càng thấp, kiểu hình lặn ngày càng chiếm ưu thế.

c)

Trong quần thể tỷ lệ dị hợp ngày càng thấp, kiểu hình trội ngày càng chiếm ưu thế.

d)

Trong quần thể tỉ lệ dị hợp ngày càng cao, kiểu hình lặn ngày càng chiếm ưu thế.

75.

Câu 79. Tính đa hình về kiểu gene của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn:

a)

Đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một loại kiểu hình vượt trong quần thể.

b)

Giải thích tại sao các cá thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các cá thể đồng hợp.

c)

Giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện thay đổi.

d)

Giải thích tại sao quá trình giao phối tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa dạng về kiểu gene.

76.

Câu 80. Đặc điểm nổi bật của quần thể ngẫu phối:

a)

Cân bằng di truyền.

b)

Đa dạng di truyền.

c)

Kiểu gene chủ yếu ở trạng thái dị hợp.          

d)

Sự ràng buộc với nhau về mặt sinh sản.

77.

Câu 81. Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gene gồm hai allele: allele B quy định cánh đen  trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh xám. Quần thể chim ở thành phố A ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 con, trong đó có 6400 con cánh đen. Một nhóm nhỏ của quần thể A bay sang một khu cách li bên cạnh có điều kiện sống tương tự và sau vài thế hệ phát triển thành một quần thể B ở trạng thái cân bằng, trong đó có 1000 con, trong đó có 640 con cánh xám (xem hình vẽ).

Nhận định đúng về hiện tượng trên là:

a)

Quần thể B không thay đổi về tần số allele mà chỉ thay đổi về thành phần kiểu gene so với quần thể A do sự tác động của giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Quần thể B có sự thay đổi về tần số allele so với quần thể A là do sự tác động chủ yếu của yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Quần thể B có sự thay đổi về tần số allele so với quần thể A là do sự tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên.

d)

Quần thể B có sự thay đổi về tần số allele so với quần thể A là do sự tác động chủ yếu của hiện tượng di nhập gene.

78.

Câu 82. Trong quần thể giao phối A quy định quả tròn tần số là p(A), a quy định quả bầu dục có tần số là q(a). Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng vì:

a)

b)

c)

d)

79.

Câu 83. Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai allele, allele A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gene này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

Quần thể gồm toàn cây hoa hồng.

b)

Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ.

c)

Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng.

d)

Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng.

80.

Câu 85. Quần thể liên kết với giới tính có tỉ lệ đực : cái = 1:1, thì sau bao nhiêu thế hệ sẽ cân bằng di truyền:

a)

2 thế hệ

b)

1 thế hệ

c)

5 đến 7 thế hệ

d)

7 đến 9 thế hệ

81.

Câu 86. Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gene là: 0,4225BB + 0,4550Bb + 0,1225bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gene dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gene đồng hợp thì:

a)

Tần số allele trội và tần số allele lặn có xu hướng bằng nhau.

b)

Allele lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

c)

Tần số allele trội và tần số allele lặn có xu hướng không thay đổi.

d)

Allele trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

82.

Câu 87. Ở một loài động vật có allele A quy định thực quản rộng, allele a quy định thực quản hẹp. Những cá thể có kiểu gene Aa biểu hiện tính trạng thực quản bình thường. Những cá thể có thực quản bình thường có khả năng thích nghi cao hơn được chọn lọc giữ lại và sinh sản ưu thế hơn hẳn so với những cá thể còn lại. Nếu như cho ngẫu phối qua rất nhiều thế hệ thì:

a)

Số cá thể có thực quản rộng ngày càng gia tăng

b)

Tần số allele quy định thực quản rộng ngày càng tiến gần 0.

c)

Tần số allele quy định thưc quản hẹp ngày càng tiến về 1.

d)

Tần số allele A, a ngày càng tiến gần 0,5.

83.

Câu 88. Trong một quần thể ngẫu phối, ban đầu có 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1. Nếu khả năng thích nghi của kiểu gene AA và Aa kém hơn so với kiểu gene aa thì tỉ lệ của kiểu gen dị hợp (Aa) sẽ thay đổi như thế nào trong các thế hệ tiếp theo của quần thể?

a)

Ở giai đoạn đầu giảm dần, sau đó tăng dần.

b)

Ở giai đoạn đầu tăng dần, sau đó giảm dần.

c)

Liên tục giảm dần qua các thế hệ.

d)

Liên tục tăng dần qua các thế hệ.

84.

Câu 89. Giả sử rằng có 2 loại cá thể mang kiểu hình khác biệt nhau tồn tại trong một quần thể hoang dại với tần số như nhau. Biết rằng sự khác biệt giữa 2 loại cá thể trên có di truyền. Kiểu hình chiếm 1% có kiểu gene nào là phù hợp nhất?

a)

XaY.

b)

XaXa.

c)

Aa.

d)

Xa Xa.

85.

Câu 90. Cho các quần thể với cấu trúc di truyền như sau:

(1) 0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa = 1.                                  (2) 0,01AA + 0,18Aa + 0.81aa =1.

(3) 0,1XAY + 0,4 XaY + 0,02 XAXA + 0,16 XAXa + 0,32 XaXa =1

(4) 1Aa = 1.                               (5) 0,25AA +0,25aa + 0.5Aa = 1.                             (6) 1AA =1

Số quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là:

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2