Font size
Worksheetsôn thi TNTHPT 2025
Total questions: 101
Worksheet time: 1hrs 25mins
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
Ag
Fe
Cu
Al
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p63s2
1s22s22p53s2
1s22s22p43s1
1s22s22p63s1
Kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là
Ag
Cu
Au
Al
Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Fe
Mg
Al
Na
Có thể điều chế Cu bằng cách dùng H2 để khử
CuCl2
CuO
Cu(OH)2
CuSO4
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng, nguội
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dung dịch HNO3 đặc, nguội
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCl2
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?
FeO
Fe(NO3)2
Fe2(SO4)3
FeCl2
Crom (VI) oxit (CrO3) có màu gì?
Màu vàng
Màu đỏ thẫm
Màu xanh lục
Màu da cam
X là chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính. X tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là
O2
H2
N2
CO2
Thủy phân este CH3CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là
C3H7OH
C2H5OH
CH3OH
C3H5OH
Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H33COONa
CH3COONa
C17H35COONa
C15H31COONa
Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
CH3NH2
CH3COOH
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
Metylamin
Anilin
Ala-Gly-Val
Gly-Val
Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH2Cl
CH3-CH3
CH2=CH-CH3
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
Na3PO4
Na2SO4
CuSO4
(NH4)2CO3
Công thức của anđehit axetic là
CH3CHO
HCHO
CH2=CHCHO
C6H5CHO
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
Mg
Cu
Ba
Ag
Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?
HCOOC2H3
CH3COOCH3
C2H3COOCH3
CH3COOC3H5
Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là
CuSO4, FeSO4
Fe2(SO4)3
FeSO4
FeSO4, Fe2(SO4)3
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
11,2 gam
5,6 gam
16,8 gam
8,4 gam
Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nõn, gỗ, đay, gai... Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không trong nước lạnh
X có cấu trúc mạch phân nhánh
Phân tử khối của X là 162
Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
10,35
20,70
27,60
36,80
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là
2
1
4
3
Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là:
3,36 lít; 17,5 gam
3,36 lít; 52,5 gam
6,72 lít; 26,25 gam
8,4 lít; 52,5 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.
(e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
2
4
3
5
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C15H31COONa, C17H33COONa, C17H35COONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là:
4,254
4,296
4,100
5,370
Cho các phát biểu sau:
(a). Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.
(b). Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c). Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.
(d). Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.
(e). Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(f). Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là.
0,08
0,12
0,10
0,06
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → X1 + Y1 + Y2 + 2H2O.
(2) X2 + 2NaOH → X3 + 2H2O.
(3) X3 + 2NaOH → CH4 + 2Y2 (CaO, t°).
(4) 2X1 + X2 → X4.
Cho biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2: X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quì tím ẩm hóa xanh. Phần tử khối của X4 bằng bao nhiêu?
152
194
218
236
Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 trong 240 gam dung dịch HNO3 7,35% và H2SO4 6,125% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy thoát ra khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến pứ hoàn toàn thu được 50,95 gam chất rắn. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu, giá trị của m là:
2,88
3,52
3,20
2,56
Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20% O2 và 80% N2 về thể tích) thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?
C3H4
C3H6
C2H4
C2H6
Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối. Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là
50,84%.
61,34%.
63,28%.
53,28%.
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2
Số phát biểu sai là
4
3
1
2
Natri clorua là muối chủ yếu tạo ra độ mặn trong các đại dương. Công thức của natri clorua là
NaClO.
NaHCO3.
NaNO3.
NaCl.
Kim loại không tan được trong lượng dung dịch H2SO4 loãng là
Mg.
Cu.
Fe.
Na.
Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam Al bằng lượng dư khí O2, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
8,16.
1,72.
4,08.
2,04.
Thí nghiệm nào dưới đây không xảy ra phản ứng?
.
Thêm AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl đặc, nguội.
Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH.
Cho Fe tác dụng với dung dịch ZnCl2.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với
nước lọc.
giấm.
nước muối.
nước vôi trong.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng làm dây tóc bóng đèn?
Hg.
Cr.
W.
Li.
Glucozơ không tham gia phản ứng
lên men rượu.
tráng gương.
thủy phân.
hiđro hóa.
Một số cơ sở sản xuất thực phẩm thiếu lương tâm đã dùng fomon (dung dịch nước của fomanđehit) để bảo quản bún, phở. Công thức hóa học của fomanđehit là
HCHO.
CH3COOH.
CH3OH.
CH3CHO.
Polime thiên nhiên X màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước, có nhiều trong thân cây đay, gai, tre, nứa... Polime X là
xenlulozơ.
saccarozơ.
cao su isopren.
tinh bột.
Chất X có công thức cấu tạo CH3COOCH3. Tên gọi của X là
metyl acrylat.
metyl axetat.
propyl fomat.
etyl axetat.
Cho dung dịch chứa 3,6 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam bạc. Giá trị của là
1,08.
4,32.
2,16.
1,62.
Cho 4,5 gam amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 8,15 gam muối. Tên gọi của X là
etylamin.
đimetyl amin.
đietyl amin.
alanin.
Chất nào trong số các chất dưới đây là chất điện li?
CH3COOH
C6H12O6.
C2H5OH.
C3H5(OH)3.
Cho các chất gồm: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, tơ lapsan (poli(etylen-terephtalat). Số chất thuộc loại tơ nhân tạo là
2.
1.
3.
4.
Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Glucozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH vừa tác dụng với CH3NH2?
NaOH.
CH3OH.
HCl.
NaCl.
“Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng làm cho trái đất nóng dần lên, do các bức xạ bị giữ lại mà không thoát ra ngoài. Nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là do sự gia tăng nồng độ của khí X trong không khí. Khí X là
N2
O3.
O2.
CO2.
Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là
NaHCO3.
Na2CO3.
KHCO3.
K2CO3.
Thủy phân este CH3CH2COOC2H5 thu được ancol có công thức là
C3H7OH.
C2H5OH.
CH3OH.
C3H5OH.
Chất không phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là
Glixerol.
Saccarozơ.
Glucozơ
Etanol.
Công thức của anđehit axetic là
CH3CHO.
HCHO.
CH2=CHCHO.
C6H5CHO.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
Mg.
BaO.
NaNO3.
Mg(OH)2.
Cho 4,68 gam một kim loại kiềm phản ứng hết với nước dư, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Kim loại đó là
Na.
K.
Ba.
Ca.
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 4,64 gam Fe3O4 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
3,36.
1,12.
4,48.
5,6.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 10,00.
B. 19,70.
C. 15,00.
D. 29,55.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 sinh ra kết tủa?
NaOH.
HCl.
KNO3.
NaCl.
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
NaHCO3.
Na2SO4.
K2CO3.
K3PO4.
Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C2H5COONa.
CH3COONa.
C17H35COONa.
C17H31COONa.
Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
3.
1.
4.
2.
Cho các kim loại sau: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là:
1
2
3
4
Dãy kim loại sắp xếp theo tính khử tăng dần là (trái sang phải):
Fe, Al, Mg
Al, Mg, Fe
Fe, Mg, Al
Mg, Al, Fe
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây
Fe2O3 và CuO
Al2O3 và CuO
MgO và Fe2O3
CaO và MgO
Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây
NaCl
FeCl3
H2SO4
Cu(NO3)2
Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li
Công thức hóa học của sắt (III) hidroxit là
Fe2O3
Fe(OH)3
Fe3O4
Fe2(SO4)3
Loại tơ nào sau đây đốt cháy chỉ thu được CO2 và H2O?
Tơ olon
Tơ Lapsan
Tơ nilon-6,6
Tơ tằm
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa?
nhóm cacboxyl.
1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl.
nhóm amino.
nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
AgNO3 và H2SO4 loãng
ZnCl2 và FeCl3
HCl và AlCl3
CuSO4 và HNO3 đặc nguội
Bột ngọt là muối của:
axit oleic
axit axetic
axit aminoaxetic
axit glutamic
Chất nào sau đây là hiđrocacbon no?
Metan
Etilen
Axetilen
Benzen
Dung dịch Fe2(SO4)3 không phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH
Ag
BaCl2
Fe
Dung dịch anilin (C6H5NH2) không phản ứng được với chất nào sau đây
NaOH
Br2
HCl
HCOOH
Đồng phân của glucozơ là:
Xenlulozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Sobitol
Trong các kim loại Na, Fe, Cu, Ag, Al. Có bao nhiêu kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của kim loại tương ứng?
1
2
3
4
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là:
Ag, Mg
Cu, Fe
Fe, Cu
Mg, Ag
Chất nào dưới đây là etyl axetat ?
CH3COOCH2CH3
CH3COOH
CH3COOCH3
CH3CH2COOCH3
Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà khối lượng Ag không thay đổi thì dùng chất nào sau đây?
HCl
HNO3
Fe2(SO4)3
AgNO3
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với kim loại nào sau đây?
Ag
Cu
Fe
Au
Hợp chất hữu cơ X có công thức: H2N-CH2-COOH. X có tên gọi là
Glyxin
Lysin
Valin
Alanin
Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là:
3,425
4,725
2,550
3.825
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là:
1,12
2,24
3,36
4,48
Đun nóng 100 gam dung dịch glucozơ 18% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
10,8
16,2
21,6
32,4
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Chất béo là este của glixerol và các axit béo
Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin
Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Trong tự nhiên chất hữu cơ X có nhiều trong bông, đay, tre,., khi cho tác dụng với hỗn hợp HNO3/H2SO4 đặc đun nóng tạo chất hữu cơ Y dễ cháy, nổ mạnh được dùng làm thuốc súng không khói. X là
Xenlulozơ
Tinh bột
Glucozơ
Saccarozơ
Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và 2,0 gam kim loại không tan. Giá trị của m là:
8,5
15
16
18
Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
8,2
10,2
12,3
15,0
Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là
Fe + dung dịch HCl
Cu + dung dịch FeCl3
Fe + dung dịch FeCl3
Cu + dung dịch FeCl2
Cho các phát biểu sau:
(1) Sự kết tủa của protein bằng nhiệt được gọi là sự đông tụ.
(2) Sợi bông và tơ tằm có thể phân biệt bằng cách đốt chúng.
(3) Dùng dung dịch HCl có thể tách riêng benzen ra khỏi hỗn hợp gồm benzen và anilin.
(4) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao.
(5) Để nhận biết glucozơ và fructozơ có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3, t°.
(6) Gạo nếp dẻo hơn gạo tẻ do trong gạo nếp chứa nhiều amilopectin hơn.
(7) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π. Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10% và 1 ml dung dịch NaOH 30%.
Bước 2: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên vài phút. Phát biểu nào sau đây sai?
Thí nghiệm trên chứng minh protein của lòng trắng trứng có phản ứng màu biure
Sau bước 1, protein của lòng trắng trứng bị thủy phân hoàn toàn
Sau bước 2, thu được hợp chất màu tím
Ở bước 1, có thể thay 1 ml dung dịch NaOH 30% bằng 1 ml dung dịch KOH 30%
Trong các phát biểu sau đây:
1) Trong hợp chất HNO3 thì nguyên tố nitơ có hóa trị 5.
2) Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng.
3) Hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư.
4) Hỗn hợp Cu và Ag (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch FeCl3 dư.
5) Ở điều kiện thường, các oxit axit như CO2, SO2, P2O5 đều là chất khí.
6) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.
7) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4. Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
