NEW
Font size
WorksheetsĐỀ 1 (FILE TỔNG)
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Nội dung có trong bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc là:
Phần yêu cầu số lượng công việc
Phần yêu cầu chất lượng công việc
Phần yêu cầu thời hạn của sự hoàn thành công việc
Trình độ đào tạo
Nội dung có trong bản tiêu chuẩn thực hiện công việc là:
Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ
Mức độ hoàn thành yêu cầu các nhiệm vụ tcthcv
Phần các tiêu chuẩn trình độ đặc thù khác theo yêu cầu công việc
Các điều kiện làm việc
Những yêu cầu của một bản tiêu chuẩn thực hiện công việc:
Trình bày cụ thể, ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu và cố gắng định lượng các chỉ tiêu
Bao gồm các yêu cầu về chuyên môn liên quan đến rõ ràng tới việc thực hiện công việc Tcnthcv
Thể hiện rõ ràng các yêu cầu năng lực đặc thù theo công việc tcnthcv
Nêu rõ quy trình làm việc mtcv
Những yêu cầu của một bản mô tả công việc:
Nên sắp xếp các nhiệm vụ và trách nhiệm theo đúng trình tự thực hiện công việc
Sử dụng văn từ ngắn gọn, súc tích, các từ chỉ hành động để mô tả nhiệm vụ
Mô tả công việc theo chức danh, vị trí công việc
Tất cả các đáp án đều đúng
Các bước tiến hành phân tích công việc thông thường:
Triển khai – xây dựng và hoàn thiện kết quả phân tích công việc – viết lại
Triển khai – xây dựng và hoàn thiện kết quả phân tích công việc – phê chuẩn
Các đáp án còn lại đều sai
Chuẩn bị - triển khai – xây dựng và hoàn thiện kết quả phân tích công việc
Các nội dung thường có trong bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc:
Phần yêu cầu về chuyên môn
Yêu cầu về kết quả thực hiện công việc
Các nhiệm vụ chính người lao động phải thực hiện mta
Tất cả các đáp án đều đúng
Phân tích công việc KHÔNG giúp cho tổ chức xây dựng được các văn bản nhằm làm rõ bản chất công việc như:
Bản mô tả công việc
Bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Các đáp án còn lại đều sai
………………là quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc là:
Đánh giá thực hiện công việc
Phân tích công việc
Đánh giá năng lực
Đánh giá công việc
Nội dung của bản mô tả công việc, tiêu chuẩn thực hiện thực công việc và bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc có điểm giống nhau là:
Thông tin về chung về công việc mtcv
Trình bày đầy đủ điều kiện thực hiện công việc mtcv
Nêu rõ quy trình thực hiện công việc của người lao động mtcv
. Tất cả các đáp án đều đúng
Thông tin điều kiện làm việc thể hiện ở:
Bản mô tả công việc
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc
. Tất cả các đáp án đều đúng
Văn bản cung cấp thông tin về chức năng, nhiệm vụ, các mối quan hệ trong công việc, môi trường làm việc và các thông tin khác, giúp chúng ta hiểu được những đặc điểm của một công việc là:
Bản mô tả công việc
Bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Tất cả các đáp án đều đúng
Nội dung KHÔNG có trong bản mô tả công việc là:
Tên vị trí công việc
Sơ yếu lý lịch
Các nhiệm vụ phụ
Mối quan hệ trong công việc
Văn bản trình bày các chỉ tiêu và tiêu chí về số lượng, chất lượng và thời hạn của việc hoàn thành các nhiệm vụ đã được quy định trong:
Bản mô tả công việc
Bản tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc
Bản tổng hợp kết quả đánh giá thực hiện công việc
Các đáp án còn lại đều sai
Sự tác động tới người lao động của thuyết Z:
Tự thấy mình có ích, có vai trò quan trọng
Tin tưởng và gắn bó lâu dài với tổ chức
Bị lạm dụng về sức khoẻ và tinh thần
Nhàm chán trong công việc
Vai trò của quản trị nhân lực đối với các nhà quản lý là:
Nâng cao thể chất cho người lao động
Đạt được mục tiêu của mình thông qua những người khác
Phát triển kinh tế
Nâng cao thu nhập người lao động
Vai trò của quản trị nhân lực đối với tổ chức là:
Khai thác hiệu quả nguồn vốn con người
Nâng cao năng lực cạnh tranh về nhân lực
Phát huy sức mạnh tập thể người lao động
Tất cả các đáp án đều đúng
Thuyết Z nhìn nhận đánh giá về con người là:
Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng
Con người về bản chất là không muốn làm việc
Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ nhận được
Các đáp án còn lại đều sai
Phương pháp quản lý của con người theo thuyết X KHÔNG phải là:
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ người lao động
Chuyên môn hoá sâu
Tiêu chuẩn hoá các quy trình công việc
Trao quyền tự chủ cho người lao động
Thuyết Y nhìn nhận đánh giá về con người KHÔNG phải là:
Con người về bản chất là không muốn làm việc
Niềm vui, sự thoả mãn của con người dẫn tới năng suất lao động cao
Con người không thích sáng tạo trong công việc
Tất cả các đáp án đều đúng
Quan niệm về con người ở thời kỳ đầu của các nước tư bản công nghiệp KHÔNG phải là:
Con người là động vật biết nói
Con người muốn được cư xử như con người
Con người có tiềm năng và cần được khai thác
Tất cả các đáp án đều đúng
Phương pháp quản lý con người theo thuyết Y là:
Để cấp dưới thực hiện một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát trong quá trình làm việc
Công bằng trong phân chia thu nhập
Quan tâm và lo lắng cho nhân viên của mình như một gia đình
Các đáp án còn lại đều sai
Chức năng thu hút nguồn nhân lực bao gồm:
Trả lương, thưởng, động viên
Hoạch định và tuyển dụng nhân lực
Đánh giá thực hiện công việc
Các đáp án còn lại đều sai
Chức năng chú trọng nâng cao năng lực của người lao động là:
Thu hút nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển
Duy trì nguồn nhân lực
Các đáp án còn lại đều sai
Phương pháp quản lý con người theo thuyết Y KHÔNG phải là:
Chuyên môn hoá công việc
Công bằng trong phân chia thu nhập
Quan tâm và lo lắng cho nhân viên của mình như một gia đình
Tất cả các đáp án đều đúng
Phương pháp quản lý con người theo thuyết Z KHÔNG phải là:
Tuyển dụng và sử dụng suốt đời
Phân chia công bằng lợi ích
Tiêu chuẩn hoá các thủ tục, quy trình
Tất cả các đáp án đều đúng
Tác động tới người lao động của thuyết Z là:
Trông chờ và ỷ lại
Tin tưởng và nỗ lực phấn đấu vì tổ chức
Không khiến cho nhân viên chấp nhận làm những công việc nặng nhọc độc hại
A và B đều đúng
Sự tác động tới người lao động của thuyết X KHÔNG phải là:
Tuyển dụng và sử dụng suốt đời
Coi trọng kỷ luật lao động
Phát triển kỹ năng làm việc nhóm
Tất cả các đáp án đều đúng
Sự tác động tới người lao động của thuyết Y là:
a.Làm những công việc vất vả, đơn điệu
b.Người lao động cảm thấy có vai trò quan trọng trong tổ chức
c.Gắn bó với tổ chức
B và C đều đúng
Sự tác động tới người lao động của thuyết Y là:
Làm những công việc vất vả, đơn điệu
Thấy mình có vai trò quan trọng, tăng tính trách nhiệm
Trung thành với tổ chức
Các đáp án còn lại đều sai
Phương pháp quản lý con người theo thuyết Z là:
Chuyên môn hoá công việc
Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ thực hiện
Tuyển dụng và sử dụng suốt đời
Các đáp án còn lại đều sai
Phương pháp quản lý của con người theo thuyết X KHÔNG phải là:
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ người lao động
Chuyên môn hoá sâu
Tiêu chuẩn hoá các quy trình công việc
Giao quyền tự chủ một phần cho người lao động
Thuyết Z nhìn nhận đánh giá về con người là:
Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng
Con người về bản chất là không muốn làm việc
Niềm vui, sự thoả mãn của con người dẫn tới năng suất lao động cao
Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ nhận được
Thuyết Y nhìn nhận đánh giá về con người là:
Con người về bản chất là không muốn làm việc
Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ nhận được
Con người không thích sáng tạo trong công việc
Con người luôn muốn tham gia vào công việc chung
Thuyết X nhìn nhận đánh giá về con người KHÔNG phải là:
a.Con người muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng
b.Con người về bản chất là không muốn làm việc
c.Cái mà họ làm không quan trọng bằng cái mà họ nhận được
B và C đều đúng
Quan niệm về con người trong thời kì đầu ở các nước tư bản công nghiệp là:
Con người là động vật biết nó
Con người muốn được cư xử như con người
Con người có tiềm năng và cần được khai thác Z
Con người là một loại công cụ lao động
Triết lý quản trị nhân lực là những…..của người lãnh đạo cấp cao về cách thức quản lý con người trong tổ chức.
Quyết định
Hành động
Tư tưởng, quan điểm
Các đáp án còn lại đều sai
Tổ chức có thể xác định cầu nhân lực dựa vào:
Tỷ lệ nghỉ việc thực tế của người lao động trong tổ chức
Khối lượng công việc dự tính phải thực hiện
Lượng khách hàng
A và B đều đúng
Tổ chức nên…….khi cân đối cung cầu nhân lực
Đào tạo nhân lực, thuyên chuyển
Hợp đồng lao động phụ
Tuyển thêm lao động
Duy trì các chính sách nhân sự
Hoạch định nhân lực là cơ sở cho hoạt động:
Đánh giá thực hiện công việc
Sử dụng nhân lực
Phân tích công việc
Tuyển dụng nhân lực
Vai trò của hoạch định nhân lực bao gồm:
Người lao động biết được kỳ vọng của tổ chức với bản thân
Giúp doanh nghiệp chủ động nhân sự cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả công việc của doanh nghiệp
Tất cả các đáp án đều đúng
Cung nhân lực trong tổ chức KHÔNG bị ảnh hưởng bởi:
Số lao động có thể kiêm nhiệm công việc
Thị trường lao động
Số lao động đến tuổi nghỉ hưu
Các đáp án còn lại đều sai
Lao động……….. gây khó khăn cho nhà quản trị khi hoạch định cung nhân lực:
Nghỉ hưu
Tự động nghỉ việc
Hết hạn hợp đồng
Các đáp án còn lại đều sai
Cơ sở để dự báo cung nhân lực trong nội bộ tổ chức:
Hồ sơ nhân lực
Lượng khách hàng của tổ chức
Thị trường lao động
Khối lượng công việc
Cơ sở để dự báo cung nhân lực trong nội bộ tổ chức KHÔNG bao gồm:
a.Hồ sơ nhân lực
b.Mức độ thay đổi về trang thiết bị, kĩ thuật, công nghệ
c.Khối lượng công việc
B và C đều đúng
......... trong nội bộ tổ chức là lượng nhân lực đã và đang có tương ứng với mỗi chức danh nhân sự mà tổ chức hiện đang làm việc hoặc sẵn sàng làm việc cho tổ chức khi cần.
Cung nhân lực
Cầu nhân lực
Cung và cầu nhân lực
Các đáp án còn lại đều sai
Bước cuối cùng của quy trình hoạch định nhân lực:
Xác định tình trạng dư thừa, thiếu hụt nhân lực
Xác định tình trạng cân đối về nhân lực
Chỉ ra được giải pháp đối với các trường hợp nhân lực dư thừa, thiếu hụt, cân đối.
Kiểm soát và đánh giá
Nhân lực là nguồn lực bên trong con người bao gồm:
Thể lực
Trí lực
Tài chính
Thể lực và trí lực
Một trong những nội dung nghiên cứu của học phần quản trị nhân lực là:
Phân tích công việc và thù lao lao động
Chiến lược phát triển
Nghiên cứu kế hoạch sản xuất
Ra quyết định
Quản trị nhân lực là nghệ thuật vì:
Được nghiên cứu từ rất lâu đời, hình thành nên các học thuyết
Được thực tiễn chấp nhận và áp dụng trong mọi mặt đời sống xã hội
Ứng dụng thành tựu nhiều môn khoa học
Các đáp án còn lại đều sai
Quy mô và cơ cấu bộ phận quản trị nhân lực KHÔNG phụ thuộc vào:
Quy định pháp luật của nhà nước
Trình độ nhân lực
Đặc điểm của công việc
Các đáp án còn lại đều sai
