Font size
WorksheetsÔn tập lý thuyết cuối HK I
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực tương tác giữa các phân tử?
Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút hoặc lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
Giữa các phân tử chỉ có lực hút.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
Không có hình dạng cố định.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Có lực tương tác phân tử lớn.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Chất rắn kết tinh là chất rắn
có cấu trúc đơn tinh thể.
vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
có cấu trúc đa tinh thể.
có cấu trúc tinh thể.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng.
Gió.
Nhiệt độ.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí không có khối lượng.
khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.
các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?
Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.
Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng.
Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi
Nước trong cốc càng nhiều.
Nước trong cốc càng ít.
Nước trong cốc càng nóng.
Nước trong cốc càng lạnh.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Hóa hơi.
Ngưng tụ.
Một số chất ở thể rắn như iodine (i-ốt), băng phiến, đá khô (CO2 ở thể rắn),... có thể chuyển trực tiếp sang...(1)...khi nó...(2). Hiện tượng trên gọi là sự thăng hoa. Ngược lại, với sự thăng hoa là sự ngưng kết. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ hống.
(1) thể lỏng; (2) toả nhiệt.
(1) thể hơi; (2) toả nhiệt.
(1) thể lỏng; (2) nhận nhiệt.
(1) thể hơi; (2) nhận nhiệt.
Nội năng của vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
khối lượng và thể tích của vật.
khối lượng của vật.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
A.Nội năng là một dạng năng lượng.
B.Nội năng có thể chuyển hóa thành năng lượng khác.
C.Nội năng là nhiệt lượng.
D.Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Nhiệt năng và nội năng khác nhau ở chỗ
A.nội năng của vật có động năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
B.nhiệt năng của vật có thế năng phân tử còn nội năng thì không.
C.nội năng của vật có thế năng phân tử còn nhiệt năng thì không.
D.nhiệt năng của vật có động năng phân tử còn nội năng thì không.
Sự truyền nhiệt là
A.sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
B.sự truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác
C.sự chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.
D.sự truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
A.Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
B.Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
C.Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
D.Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Nhiệt lượng bằng không khi
A.vật truyền nhiệt.
B.vật nhận nhiệt.
C.vật không trao đổi nhiệt.
D.vật trao đổi nhiệt.
Khi thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
A.Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
B.Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
C.Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
D.Nội năng của thỏi kim loại tăng nội năng của nước giảm.
Khi năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm thì
nội năng của vật tăng.
nội năng của vật tăng rồi giảm.
nội năng của vật cũng giảm.
nội năng của vật không thay đổi.
Sự hóa hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là
sự sôi.
sự nóng chảy.
sự đông đặc.
sự bay hơi.
Đơn vị của độ biến thiên nội năng ∆U là
°C.
K.
J.
Pa.
Nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học là
độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.
độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (nhưng chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng trở lại là do
Nội năng của chất khí tăng lên.
Nội năng của chất khí giảm xuống.
Nội năng của chất khí không thay đổi.
Nội năng của chất khí bị mất đi.
Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Một quả bóng có khối lượng rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ nằng của quả bóng đã chuyển hóa thành nội năng của
chỉ quả bóng và của sân.
chỉ quả bóng và không khí.
chỉ mỗi sân và không khí.
quả bóng, mặt sân và không khí.
Biểu thức nào sau đây diễn tả quá trình nung nóng khí trong bình kín?
ΔU = Q
ΔU = A
ΔU = A + Q
ΔU = 0
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
Chiều dài.
Thể tích vật rắn.
Nhiệt độ.
Diện tích.
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử.
Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của rượu.
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của nước.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của sáp nến.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn
5∘C.
100 K .
-250∘C.
-273,15∘C.
Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của nó
không ngừng tăng.
mới đầu tăng, sau giảm.
không ngừng giảm.
không đổi.
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn.
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 0C.
273 0C.
273 K.
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
Nước đông đặc thành đá.
tất cả các chất khí hóa lỏng
chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
tất cả các chất khí
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1OC
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10F.
10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10C
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
0 K và 100 K.
273K và 373 K.
73 K và 3 K.
32K và 212 K.
Nêu khái niệm nhiệt độ không tuyệt đối?
Nhiệt độ tại đó chuyển động nhiệt phân tử hầu như dừng lại.
Nhiệt độ tại đó nước đông đặc thành đá.
Nhiệt độ tại đó tất cả các chất khí hóa rắn.
Nhiệt độ tại đó tất cả các chất khí hóa lỏng.
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 350C đến từ 42 0C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ −300C đến từ 600C.
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −100C đến từ 1100C
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 300C đến từ 450C.
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 1000C.
rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 1000C.
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 1000C.
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 00C .
Chọn câu sai?Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo
nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.
nhiệt độ của nước đá đang tan.
nhiệt độ khí quyển.
nhiệt độ cơ thể người.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg có ý nghĩa gì?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thế khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.
khi bay hơi tỏả nhiệt lượng vào chỗ da đó.
khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.
khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là
J/kg.
J.kg.
kg/J.
J.
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brown chúng tỏ:
Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.
Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.
Các phân tử nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động.
Các phân tử nước không đúng yên mà chuyển động không ngừng.
Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Các phân tử khí va chạm vào thành binh gây ra áp suất.
Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Điền vào chỗ trống: chất khí trong đó các phân tử được coi là...và chỉ tương tác khi...được gọi là khí lí tưởng
chất điểm; va chạm
chất điểm; ở gần nhau
vật rắn; va chạm
vật rắn; ở gần nhau
Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
A.số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng
B.các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng
C.khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
D.các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.
Các thông số trạng của khí là
A.nhiệt độ, áp suất, khối lượng.
B.khối lượng, thể tích, số mol.
C.nhiệt độ, thể tích, áp suất.
D.thể tích, áp suất, phân tử khối.
Định luật Boyle mô tả mối quan hệ giữa những yếu tố nào khi nhiệt độ không đổi?
A.Áp suất và thể tích.
B.Thể tích và nhiệt độ.
C.Nhiệt độ và áp suất.
D.Lượng khí và nhiệt độ.
Hệ thức nào sau đây không đúng với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt?
A.
B.
C.
D.
Khi một lượng khí lý tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ
A.tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
B.giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
C.không thay đổi.
D.tăng, không tỉ lệ với áp suất.
Đồ thị nào trên hình vẽ biểu diễn không đúng quá trình đẳng nhiệt?
A.
B.
C.
D.
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng nhiệt là
A.đường thẳng kéo dài qua O.
B.đường cong hypebol.
C.đường thẳng song song trục OT.
D.đường thẳng song song trục Op.
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, nếu áp suất giảm một nửa thì
mật độ phân tử khí giảm một nửa.
mật độ phân tử khí tăng gấp đôi.
mật độ phân tử khí không đổi.
Không đủ dữ kiện để xác định sự thay đổi.
Khi nói về nội dung của định luật Boyle. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Áp suất của một khối lượng khi xác định tỉ lệ thuận với thể tích của nó.
Áp suất của một khối lượng khi xác định luôn tăng.
Áp suất của một khối lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích của nó.
Thể tích khối khí giảm thì áp suất tăng.
Khi ấn pittông tử từ xuống để nén khí trong xilanh, thì thông số nào của khí trong xilanh thay đổi?
Nhiệt độ khí giảm
Áp suất khí tang
Áp suất khí giảm
Khối lượng khí tăng
Đối với một lượng khí nhất định ở nhiệt độ không đổi, nếu áp suất tăng thì thể tích sẽ như thế nào?
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Tăng một cách tuyến tính.
Hình nào dưới đây mô tả đúng quá trình đẳng áp của một lượng khí xác định?
A
B
C
D
Để thể hiện định luật Charles, thí nghiệm được thực hiện ở
Áp suất không đổi.
Áp suất cao.
Nhiệt độ không đổi.
Thể tích không đổi.
Theo định luật Charles, thể tích khí tỉ lệ thuận với
Nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ Celsius.
Áp suất.
Khối lượng.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?
A
B
C
D
Khi áp suất không đổi, nếu thể tích khí tăng gấp đôi, thì nhiệt độ tuyệt đối của khí sẽ:
Giảm đi một nửa.
Tăng gấp đôi.
Tăng bốn lần.
Giảm đi một phần ba.
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
A.
B.
C.
D.
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Trong hệ toạ độ (p,T) đường biểu diễn nào say đây là đường đẳng tích?
Đường hypebol.
Đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc toạ độ.
Đường thẳng có phần kéo dài không đi qua gốc toạ độ.
Đường thẳng cắt trục Op tại điểm p = p0
Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái p0 V0 T0 , . Biến đổi đẳng áp đến 2V0 , sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
A
B
C
D
Một khối khí ban đầu ở trạng thái p0 ,V0 ,T0 , . Giãn đẳng nhiệt đến thể tích 4V0 , sao đó biến đổi đẳng áp về lại thể tích ban đầu. Đồ thị nào sau đây diễn tả đúng quá trình trên?
A
B
C
D
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A
B
C
D
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mỗi liên hệ nào sau đây:
nhiệt độ và áp suất
nhiệt độ và thể tích
thể tích và áp suất
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Trong hệ toạ độ (p,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích ?
Đường hypebol.
Đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc toạ độ.
Đường thẳng nếu kéo dài thì không đi qua gốc toạ độ.
Đường thẳng cắt trục áp suất tại điểm p=P.
Ở một thể tích và nhiệt độ nhất định, áp suất của một chất khí
thay đổi tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó.
thay đổi tỉ lệ nghịch với bình phương khối lượng của nó.
thay đổi tỉ lệ thuận theo khối lượng của nó.
không phụ thuộc vào khối lượng của nó.
Tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khi lí tưởng xác định
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Tinh chất nào sau đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
Có vận tốc trung bình phụ thuộc vào nhiệt độ.
Gây áp suất lên thành bình.
Chuyển động xung quanh vị trí cân bằng.
Chuyển động nhiệt hỗn loạn.
Khi đun nóng một khối khí chứa trong một bình kín có thể tích cố định, áp suất chất khí tăng lên. Câu nào sau đây giải thích đúng hiện tượng này?
Các phân tử khí dãn nở và trở nên nặng hơn, vì thế chúng va chạm nhau mạnh hơn.
Các phân tử khí có ít không gian chuyển động hơn, nên chúng va chạm nhau thường xuyên hơn.
Các phân tử khí va chạm vào thành bình mạnh hơn nhưng ít thường xuyên hơn.
Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, vì thế chúng va chạm với thành bình thường xuyên hơn.
Gọi k là hằng số Boltzmann, R là hằng số khí, NA là số A-vô-ga -đrô. Biểu thức nào sau đây là đúng?
A
B
C
D
Công thức xác định động năng tịnh tiến trung bình của phân tử
A
B
C
D
Đối với khối khí lý tưởng xác định, khi tăng nhiệt độ khối khí lên 2 lần thì
Động năng tịnh tiến trung bình giảm 2 lần.
động năng tịnh tiến trung bình tăng 2 lần.
Động năng tịnh tiến trung bình tăng rồi giảm.
Động năng tịnh tiến trung bình giảm rồi tăng.
Theo phương trình Clapeyron, khi số mol của khí lý tưởng tăng gấp ba lần, nhiệt độ và thể tích không đổi, áp suất của khí sẽ
tăng gấp ba lần
tăng gấp đôi
giảm một nửa
không thay đổi
Khí nào sau đây không phải là khí lí tưởng?
Khi mà các phân tử được coi là chất điểm.
Khi áp suất không đổi.
Khi không tuân theo đúng định luật Bôi-lơ.
Khi mà lực tương tác giữa các phân tử khi không va chạm là không đáng kể.
Trong quá trình chuyển trạng thái đẳng nhiệt của một khối lượng khí, khối lượng riêng của nó
luôn không đổi.
tỉ lệ thuận với áp suất của khí.
tỉ lệ nghịch với áp suất của khí.
tăng khi thể tích tăng, giảm khi thể tích giảm.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng
Nội năng là một dạng năng lượng
Nội năng là nhiệt lượng
Nội năng của 1 vật có thể tăng hoặc giảm
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
Khi thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như nào?
Nội năng của thỏi kim loại và nước đều tăng
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm
Nội năng của thỏi kim loại giảm, của nước tăng
Nội năng của thỏi kim loại tăng, của nước giảm
